Chứng khoán chiều 10/9: Dòng tiền từ nhóm vốn hóa lớn hạ nhiệt

15:31 | 10/09/2021

Kết thúc phiên 10/9, VN-Index tăng 1,33 điểm (0,1%) lên 1.345,31 điểm, HNX-Index giảm 0,4 điểm (0,11%) còn 350,05 điểm, UPCoM-Index tăng 0,58 điểm (0,61%) lên 95,41 điểm.

chung khoan chieu 109 dong tien tu nhom von hoa lon ha nhiet

Dòng tiền từ nhóm vốn hóa lớn hạ nhiệt trong khi áp lực bán gia tăng tại nhóm midcaps khiến VN-Index chỉ còn tăng hơn 1 điểm khi kết phiên. Lại một lần nữa vùng cản tại mốc 1.350 điểm gây khó khăn cho quá trình tiến bước của chỉ số. Đây sẽ vẫn là ngưỡng cản tâm lý mạnh đối với nhà đầu tư khi thị trường chưa tìm được nhóm dẫn dắt trong khi thiếu vắng yếu tố dòng tiền.

Thị trường phiên cuối tuần không có nhiều điểm nhấn khi các cổ phiếu trụ thay nhau gồng đỡ trong khi thanh khoản duy trì ở mặt bằng tương tự hai phiên trước, cho thấy trạng thái giao dịch giằng co. Điểm sáng là dòng tiền vẫn đang luân phiên dịch chuyển để tìm kiếm các cơ hội ngắn hạn.

Theo quan sát, độ rộng thị trường trên HOSE khá cân bằng vơi 213 mã tăng, 194 mã giảm và 43 mã đứng giá tham chiếu. Thanh khoản sàn HOSE đạt 19.237 tỷ đồng, tương đương phiên hôm qua. Tính trên toàn thị trưởng thì tổng giá trị giao dịch ghi nhận 24.560 tỷ đồng.

Khối ngoại duy trì trạng thái bán ròng trên HOSE với quy mô hơn 730 tỷ đồng. Trong đó, nổi bật là giao dịch xả cổ phiếu VHM với giá trị hơn 552 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200