Chứng khoán chiều 11/11: Áp lực bán tại nhóm vốn hóa lớn kéo thị trường giảm điểm

15:49 | 11/11/2021

Kết thúc phiên 11/11, VN-Index giảm 2,67 điểm (0,18%) còn 1.462,35 điểm, HNX-Index tăng 0,49 điểm (0,11%) lên 438,73 điểm, UPCoM-Index giảm 0,45 điểm (0,41%) còn 109,21 điểm.

chung khoan chieu 1111 ap luc ban tai nhom von hoa lon keo thi truong giam diem

Áp lực bán tại nhóm vốn hóa lớn một lần nữa ngăn bước quá trình đi lên của chỉ số, VN-Index đảo chiều giảm gần 3 điểm. Đóng cửa phiên giao dịch hôm nay, nhóm VN30 có 22 mã giảm giá, áp đảo so với 8 mã tăng giá. Những cổ phiếu ngược dòng tăng phiên hôm nay có KDH, PDR, MWG, PLX, GVR, PNJ, NVL và VCB, với tỷ lệ tăng 0,7 - 3,1%.

Chiều ngược lại, các cổ phiếu mất giá trên 2% có BVH, TPB, HPG và STB. Đáng chú ý, sắc đỏ của HPG và VHM tác động tiêu cực nhất đến chuyển động của VN-Index trong phiên giao dịch hôm nay.

Diễn biến theo nhóm ngành, ngân hàng vẫn là nhóm ảnh hưởng tiêu cực nhất lên chỉ số, với mức ảnh hưởng giảm hơn 3 điểm. Kế đến là áp lực chốt lời tại thép và chứng khoán - vốn là nhóm ngành nhạy với thị trường, theo sau là cổ phiếu bia & đồ uống, bảo hiểm, phân bón...

Trong khi đó, nhóm bất động sản và xây dựng trở thành trụ đỡ lớn nhất thị trường với loạt mã tăng trần như TTA, DIG, CII, ITA, TCH, bên cạnh đó nhiều cổ phiếu tăng trên 3% như FLC, LDG, VPH, HDC, KDH, SCR, PDR,...

Sàn HOSE hôm nay có 238 mã giảm giá, nhỉnh hơn so với 229 mã tăng giá và 37 mã đứng giá tham chiếu. Thanh khoản thị trường tiếp tục bùng nổ khi tổng khối lượng giao dịch đạt trên 1,6 tỷ đơn vị, tương ứng giá trị hơn 46.000 tỷ đồng, tăng 26% so với phiên trước đó. Giao dịch trên HOSE hôm nay đạt trên 38.100 tỷ đồng, chỉ xếp sau phiên 20/8 và 3/11 vừa qua.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950