Chứng khoán chiều 11/5: Lực bán mạnh cuối phiên kéo VN-Index đảo chiều giảm

15:46 | 11/05/2021

Kết thúc phiên 11/5, VN-Index giảm 3,54 điểm (0,28%) xuống 1.256,04 điểm, HNX-Index giảm 0,18% xuống 279,76 điểm.

Lực bán gia tăng về cuối phiên khiến VN-Index đảo chiều giảm điểm dù phần lớn thời gian giao dịch trong sắc xanh. Áp lực bán tại nhóm vốn hóa lớn VN30 tác động tiêu cực nhất đến chỉ số. Đóng cửa phiên giao dịch hôm nay, nhóm VN30 có 21 mã giảm giá, áp đảo so với 8 mã tăng giá và 1 mã đứng giá tham chiếu.

Theo ghi nhận, các cổ phiếu rổ VN30 giảm giá trên 2% hôm nay có REE, HDB, VRE, TCB. sau phiên tăng kịch trần hôm qua, cổ phiếu VNM đảo chiều giảm xuống còn 91.200 đồng/cp. Nhiều mã khác cũng giao dịch dưới mốc tham chiếu như VIC, CTG, SSI, MBB.

Sau những phiên giao dịch khởi sắc, cổ phiếu thép đảo chiều giảm sâu sáng nay với các mã như VGS, HSG, TLH với tỷ lệ mất giá trên 2%. Nhiều mã khác cũng giảm giá trên 1% như HPG, TVN, NKG.

Trở lại diễn biến thị trường chung, mặc dù chỉ số giảm sâu nhưng số mã tăng giá vẫn áp đảo trên sàn HOSE với 261 mã tăng, 164 mã giảm và 40 mã đứng giá tham chiếu. Tương tự, sàn HNX có 121 mã tăng, cao hơn so với 100 mã giảm và 57 mã đứng tham chiếu.

Thanh khoản phiên hôm nay ở mức cao. Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt gần 936,7 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 25.923 tỷ đồng. Trong đó, giá trị khớp lệnh trên sàn HOSE hôm nay đạt 20.788 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.930 23.130 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.903 23.123 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.895 23.105 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.930 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.145 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.905 23.125 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.000
Vàng SJC 5c
56.450
57.020
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.200
51.900