Chứng khoán chiều 11/6: Giao dịch khớp lệnh tăng vọt hơn 10.500 tỷ đồng

15:49 | 11/06/2020

Kết thúc phiên chiều 11/6, VN-Index giảm 32,63 điểm (-3,63%) xuống 867,37 điểm. Toàn sàn có 82 mã tăng, 312 mã giảm và 37 mã đứng giá.

Trên HNX, SHS, TVC, NDN, HUT, PVS giảm 8,1% xuống 12.500 đồng/cp, ACB, SHB đều giảm 4,3%... đã khiến cho HNX-Index giảm 4,62 điểm (-3,83%) xuống 116,06 điểm. Toàn sàn có 60 mã tăng, 104 mã giảm và 56 mã đứng giá.

UPCoM-Index giảm 1,36 điểm (-2,37%) xuống 55,93 điểm. Toàn sàn có 76 mã tăng, 138 mã giảm và 54 mã đứng giá. Các cổ phiếu ảnh hưởng tiêu cực lên chỉ số là VGI giảm 8,2%, MPC giảm 7,8%, MML giảm 7,3%, LPB giảm 6,5%...

Thanh khoản phiên hôm nay đạt hơn 11.800 tỷ đồng, trong đó giao dịch khớp lệnh khoảng 10.650 tỷ đồng, cao nhất từ 6/2/2018. Khối lượng tương ứng hơn 896 triệu cổ phiếu.

Khối ngoại bán ròng trở lại trên HoSE và HNX, mua nhẹ trên UPCoM. Các cổ phiếu bị bán ròng mạnh là KBC, VRE, STB, SHB, POW…

Về cuối phiên xuất hiện tình trạng bán tháo ở nhiều cổ phiếu đã khiến cho các chỉ số giảm mạnh. Trong nhóm VN30, MSN, BID, CTG, GAS, MWG, PLX, POW giảm sàn, BVH giảm 6,8% xuống 49.200 đồng/cp, VRE giảm 6,6%, MBB giảm 5,9%, FPT giảm 5,7%... Các cổ phiếu khác như REE, TCB, VPE… đều mất trên 4%.

Nhóm cổ phiếu vốn hoá vừa và nhỏ cũng có diến biến tương tự. Các mã như BFC, DGW, NAF, CMG, CMX, DBC, D2D, DPG, HDG, SZC, TIP, HCM… đều giảm sàn, PHR giảm 6,4% xuống 50.000 đồng/cp, TPB giảm 6,4%, AAA giảm 6,2%...

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250