Chứng khoán chiều 12/1: GAS và BID làm lực đỡ cho Vn-Index

15:37 | 12/01/2015

Kết thúc phiên 12/1, chỉ số VN-Index dừng lại ở mức 574,32 điểm, tăng 4,59 điểm (0,81%). Tổng khối lượng giao dịch đạt 134,93 triệu đơn vị, trị giá 2.170,9 tỷ đồng. Toàn sàn có 65 mã tăng, 169 mã giảm và 73 mã đứng giá.

 
  Ảnh minh họa

Phiên hôm nay, GAS và BID là hai nhân tố lớn nhất làm méo VN-Index khi khiến chỉ số này vẫn duy trì được mức tăng khá mạnh trong khi hàng loạt các cổ phiếu lớn và nhỏ khác trên sàn HOSE đã đồng loạt giảm giá. Khép phiên giao dịch, GAS và BID vẫn tăng kịch trần, với khối lượng khớp lệnh lần lượt gần 700 nghìn đơn vị và hơn 3,5 triệu đơn vị. Bên cạnh đó, một số cổ phiếu lớn khác là MSN, STB, VCB, BVH… cũng duy trì được sắc xanh.

Chiều ngược lại, sắc đỏ đã bao trùm lên nhiều cổ phiếu lớn khác là VNM, VIC, KDC, MBB, SSI… Trong đó, VNM giảm mạnh 3.000 đồng xuống 100.000 đồng/CP.

Đáng chú ý, phiên hôm nay, OGC có những biến động giá rất mạnh. Có lúc mã này được kéo lên mức giá tham chiếu, nhưng ngay sau đó lại bị bán về mức giá sàn. Khép phiên giao dịch, OGC giảm 300 đồng xuống 6.000 đồng/CP và có khối lượng khớp lệnh tăng đột biến, đạt hơn 32 triệu đơn vị.

Trên sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index đứng ở mức 84,72 điểm, giảm 0,93 điểm (-1,09%). Tổng khối lượng giao dịch đạt 47,4 triệu đơn vị, trị giá 624 tỷ đồng. Toàn sàn có 59 mã tăng, 139 mã giảm và 167 mã đứng giá.

Khác với sàn HOSE, do thiếu lực đỡ từ nhóm cổ phiếu có tính dẫn dắt nên chỉ số HNX-Index đã kết thúc phiên giao dịch trong sắc đỏ.

Các cổ phiếu như SHB, SCR, PVS, PVC, KLS… đã đồng loạt giảm giá. Trong đó, SHB giảm 200 đồng xuống 8.800 đồng/CP và khớp lệnh mạnh nhất sàn HNX, đạt hơn 7 triệu đơn vị.

Mã VCB được khối ngoại mua vào nhiều nhất với 2.093.460 đơn vị (chiếm 68,4% tổng khối lượng giao dịch của mã này). Các mã tiếp theo là BVH (678.660 đơn vị), BID (620.000 đơn vị), HT1 (508.570 đơn vị), STB (476.000 đơn vị).

Lê Thành

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530