Chứng khoán chiều 12/4: Giao dịch thận trọng, 2 sàn diễn biến trái chiều

15:42 | 12/04/2019

Kết thúc phiên 12/4, VN-Index giảm 3,05 điểm (-0,31%) xuống còn 982,9 điểm. Toàn sàn có 146 mã tăng, 154 mã giảm và 48 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 0,13 điểm (0,12%) lên 107,7 điểm. Toàn sàn có 79 mã tăng, 69 mã giảm và 68 mã đứng giá.

Thanh khoản thị trường được cải thiện so với phiên trước nhưng vẫn ở mức thấp. Tổng khối lượng giao dịch trên HoSE và HNX đạt 187 triệu cổ phiếu, trị giá 3.600 tỷ đồng.

Diễn biến trong phiên chiều vẫn không có gì khởi sắc hơn. Giao dịch trên thị trường tiếp tục diễn ra thận trọng. Các cổ phiếu vốn hóa lớn như VIC, VPB, SHB, SAB, NVL, BVH... vẫn giảm khá sâu và khiến VN-Index kết thúc phiên giao dịch trong sắc đỏ. Trong đó, VIC giảm 1,6% xuống 113.200 đồng/cp. SAB giảm 1,3% xuống 244.200 đồng/cp. BID giảm 1,1% xuống 34.750 đồng/cp. BVH 1,7% xuống 92.300 đồng/cp.

Chiều ngược lại, nhóm cổ phiếu dầu khí góp phần giúp kìm hãm lại đà giảm của VN-Index cũng như khiến HNX-Index đảo chiều tăng trở lại. Trong đó, GAS tăng 1,4% lên 106.500 đồng/cp. PVS tăng 2,2% lên 23.300 đồng/cp. PVC tăng 2,8% lên 7.300 đồng/cp.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250