Chứng khoán chiều 1/4: Cổ phiếu ngân hàng, chứng khoán dẫn dắt thị trường

16:22 | 01/04/2020

Kết thúc phiên 1/4, VN-Index tăng 17,7 điểm (2,67%) lên 680,23 điểm. Toàn sàn có 287 mã tăng, 86 mã giảm và 50 mã đứng giá.

Ở chiều ngược lại, chỉ có 2 cổ phiếu trong nhóm VN30 giao dịch kém tích cực là VHM giảm 0,4% xuống 54.800 đồng/cp và NVL giảm 0,2% xuống 51.800 đồng/cp.

Trên sàn HNX, 2 cổ phiếu đóng góp lớn vào đà tăng của chỉ số là ACB khi tăng 4,5% lên 18.600 đồng/cp và SHB tăng 5,7% lên 12.900 đồng/cp. Theo đó, HNX-Index tăng 2,97 điểm (3,21%) lên 95,61 điểm. Toàn sàn có 99 mã tăng, 52 mã giảm và 43 mã đứng giá.

Đối với sàn UPCoM, một số cổ phiếu nổi bật như LPB tăng 8,9% lên 6.100 đồng/cp, VEA tăng 3,9%, QNS tăng 3,1%, VGI tăng 3,6%,… Nhờ vậy, UPCoM-Index tăng 0,89 điểm (1,86%) lên 48,63 điểm. Toàn sàn có 126 mã tăng, 44 mã giảm và 29 mã đứng giá.

Khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt gần 32 triệu cổ phiếu, tương ứng giá trị đạt hơn 4.500 tỷ đồng, không cải thiện nhiều so với phiên trước.

Đà hồi phục của nhiều cổ phiếu được duy trì đến cuối phiên giúp các chỉ số đồng loạt tăng điểm. Dẫn đầu là nhóm cổ phiếu chứng khoán và ngân hàng với SSI tăng trần lên 12.400 đồng/cp, CTG tăng 6,4% lên 18.300 đồng/cp, HDB tăng 6,5%, VCB tăng 4,8%, BID tăng 4,1%,…

Nhiều cổ phiếu bluechip khác như PLX tăng 6,6% lên 38.900 đồng/cp, PNJ tăng 5,9%, MWG tăng 3,9%, VNM tăng 3,3%,…

Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 140 tỷ đồng trên 2 sàn chính, tập trung vào các cổ phiếu như CTG, VCB, PLX, PTB, HPG,… Sàn UPCoM được nhà đầu tư ngoại mua ròng hơn 16 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.190 23.400 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.220 23.400 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.205 23.395 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.260 23.410 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.390 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.370 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.207 23.417 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.200 23.400 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.210 23.390 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.240 23.380 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.600
49.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.550
49.000
Vàng SJC 5c
48.550
49.020
Vàng nhẫn 9999
47.600
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050