Chứng khoán chiều 15/11: Thanh khoản được cải thiện

15:16 | 15/11/2019

Kết thúc phiên 15/11, VN-Index giảm 2,27 điểm (-0,22%) xuống 1.010,03 điểm. Toàn sàn có 135 mã tăng, 184 mã giảm và 70 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 0,21 điểm (-0,2%) xuống 106,03 điểm. Toàn sàn có 66 mã tăng, 56 mã giảm và 58 mã đứng giá.

Hai cổ phiếu gây áp lực lớn nhất lên VN-Index là cổ phiếu VCB và VNM. Trong đó, VNM giảm 2,3% xuống 123.000 đồng/cp, VCB giảm 1,3% xuống 89.700 đồng/cp. Bên cạnh đó, các cổ phiếu như HDB, HVN, BID... cũng đồng loạt giảm giá.

Chiều ngược lại, GAS, BVH, MWG, VPB... tăng tốt và giúp kìm hãm đáng kể đà giảm của các chỉ số. GAS tăng 1,4%, MWG hồi phục và tăng 1,5%.

Thanh khoản thị trường cải thiện so với phiên trước nhờ giao dịch thỏa thuận của SAB. Tổng khối lượng giao dịch trên HoSE và HNX đạt 240 triệu cổ phiếu, trị giá 5.500 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000