Chứng khoán chiều 15/6: Thị trường rung lắc mạnh

15:32 | 15/06/2021

Kết thúc phiên 15/6, VN-Index tăng 5,64 điểm (0,41%) lên 1.367,36 điểm, HNX-Index giảm 0,22% còn 318,29 điểm, UPCoM-Index tăng 0,05% lên 88,87 điểm.

chung khoan chieu 156 thi truong rung lac manh

Thị trường rung lắc mạnh khi VN-Index tiệm cận vùng cản trên của chỉ số. GVR, VHM, VIC, VCB và ACB là các mã tác động tích cực nhất đến đà tăng của VN-Index trong khi VPB, SSB, LPB, GAS và CTG kìm hãm sắc xanh của thị trường.

Sau nhịp hồi phục đầu phiên chiều, rổ VN30 tiếp tục chịu áp lực chốt lời mạnh từ các bên tham gia thị trường. Đóng cửa VN30-Index giảm 0,57% còn 1.487,04 điểm. Các mã vốn hóa lớn giảm trên 2% có VPB, SBT và STB.

Cổ phiếu bất đông sản khu công nghiệp duy trì sắc xanh đến cuối phiên với nhiều mã tăng giá mạnh như NTC (7,7%), LHG (6,1%), SZL (5,1%), SIP (5%), SZC (4,9%)... Ngoài ra, các mã IDC, KBC, GVR, D2D chốt phiên tăng kịch trần trong trạng thái trắng bên bán.

Phiên hôm nay cũng chứng kiến giao dịch khởi sắc của nhóm bảo hiểm khi có tới 11/12 mã tăng, trong đó có hai mã tăng trần là PTI và BMI.

Độ rộng thị trường khá cân bằng. Đóng cửa phiên giao dịch, sàn HOSE có 183 mã tăng giá, 198 mã giảm giá và 63 mã đứng giá tham chiếu. Thanh khoản được đẩy lên cao với tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt hơn 1,04 tỷ đơn vị, tương ứng giá trị giao dịch 32.581,77 tỷ đồng. Giá trị giao dịch khớp lệnh trên HOSE đạt 23.183,87 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.822 23.042 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.850 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.850 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.840 23.055 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.827 23.042 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.250
Vàng SJC 5c
56.550
57.270
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400