Chứng khoán chiều 16/10: Giằng co trong biên độ hẹp

16:00 | 16/10/2019

Kết thúc phiên 16/10, VN-Index tăng 1,41 điểm (0,14%) lên 994,46 điểm. Toàn sàn có 134 mã tăng, 172 mã giảm và 72 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 0,08 điểm (-0,08%) xuống 105,93 điểm. Toàn sàn có 58 mã tăng, 74 mã giảm và 64 mã đứng giá.

Về cuối phiên giao dịch, sự phân hóa diễn ra rõ nét hơn và điều này tiếp tục đẩy thị trường rơi vào trạng thái giằng co trong biên độ hẹp. Trong đó, VN-Index duy trì được sắc xanh nhẹ nhờ vào lực đẩy đến từ một số cổ phiếu lớn như VNM, VCB, PNJ, KDC hay CTG. Trong đó, VNM tăng mạnh 1,6%. VCB tăng 1,1%, PNJ tăng 2,4%...

Trong khi đó, áp lực lên thị trường chung vẫn là lớn và đến từ các cổ phiếu như VCS, VIC, VJC, VCG...Trong đó, VCS giảm sâu 2,3% xuống 84.000 đồng/cp.

Tại nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, FLC tăng trần lên 4.050 đồng/cp và khớp lệnh lên đến gần 30,7 triệu cổ phiếu, đây cũng là phiên tăng trần thứ 3 liên tiếp của cổ phiếu này. 

Thanh khoản thị trường chung giảm mạnh so với phiên trước, tổng khối lượng giao dịch tại hai sàn niêm yết đạt 217 triệu cổ phiếu, trị giá 3.900 tỷ đồng.

L.T

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.190
41.610
Vàng nữ trang 9999
40.640
41.440