Chứng khoán chiều 16/4: Cổ phiếu VIC dẫn dắt thị trường

15:45 | 16/04/2021

Kết thúc phiên 16/4, VN-Index giảm 8,54 điểm (0,68%) xuống 1.238,71 điểm, HNX-Index giảm 1,02% xuống 293,11 điểm, UPCoM-Index giảm 0,79% xuống 80,5 điểm.

chung khoan chieu 164 co phieu vic dan dat thi truong

Thị trường duy trì trạng thái tiêu cực cho đến cuối phiên tuy nhiên đà giảm đã được thu hẹp giúp chỉ số lấy lại mốc 1.230 điểm.

Cổ phiếu VIC tác động tích cực nhất đến thị trường trong phiên, đóng cửa tăng 1,5% lên 143.000 đồng/cp. Cùng với VIC, một số mã cổ phiếu đóng vai trò nâng đỡ thị trường phiên hôm nay có NVL, BCM, PDR, EIB, LPB.

Ngoài ra, cổ phiếu đầu cơ họ FLC cũng ủng hộ đà tăng của VN-Index. Cụ thể, ROS tăng trần lên 7.710 đồng/cp với thanh khoản đột biến hơn 101,7 triệu đơn vị. Đây là phiên kịch trần thứ 3 liên tiếp của ROS.FLC đóng cửa tăng 4,5% lên 13.850 đồng/cp.

Hầu hết cổ phiếu tại các nhóm ngành đều giảm, đặc biệt là các mã nhóm chứng khoán, ngân hàng, bất động sản – khu công nghiệp, dầu khí.

Về độ rộng của thị trường, sàn HOSE hôm nay có 355 mã giảm giá, áp đảo so với 81 mã tăng giá và 36 mã đứng tham chiếu.

Sàn HNX có 186 mã giảm giá, trong khi chỉ có 50 mã tăng. Thị trường UPCoM giao dịch cân bằng hơn với 217 mã tăng giá, 160 mã giảm giá và 77 mã đứng tham chiếu.

Về thanh khoản, tổng khối lượng giao dịch phiên hôm nay đạt hơn 1,3 tỷ đơn vị, tương ứng giá trị 27.024,9 tỷ đồng - tức gần 1,3 tỷ USD.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.955 23.155 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.947 23.157 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.140 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.140 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.945 23.166 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.948 23.148 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.140 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.980 23.140 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.750
56.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.750
56.100
Vàng SJC 5c
55.750
56.120
Vàng nhẫn 9999
52.050
52.650
Vàng nữ trang 9999
51.650
52.350