Chứng khoán chiều 1/7: CTG, GAS và PLX là tâm điểm thị trường

16:23 | 01/07/2019

Kết thúc phiên 1/7, VN-Index tăng 15,67 điểm (1,65%) lên 965,61 điểm. Toàn sàn có 216 mã tăng, 100 mã giảm và 50 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 0,58 điểm (0,56%) lên 104,09 điểm. Toàn sàn có 70 mã tăng, 61 mã giảm và 58 mã đứng giá.

Thanh khoản thị trường chung duy trì ở mức thấp với tổng khối lượng giao dịch đạt 195 triệu cổ phiếu, trị giá 4.240 tỷ đồng.

Thị trường về cuối phiên giao dịch diễn biến theo chiều hướng rất tích cực. Tâm điểm của thị trường vẫn là ba cổ phiếu CTG, GAS và PLX, trong đó, CTG được kéo lên mức giá trần 20.850 đồng/cp. GAS tăng 6,4% lên 103.700 đồng/cp. PLX tăng 6,4% lên 63.300 đồng/cp.

Bên cạnh đó, nhiều cổ phiếu cơ sở được sử dụng làm chứng quyền có bảo đảm (CW) như FPT, MWG, MBB, VNM hay PNJ cũng đồng loạt tăng mạnh và giúp giá CW bứt phá theo. FPT phiên hôm nay tăng 3,5% lên 47.100 đồng/cp. MBB tăng 1,2% lên 21.150 đồng/cp. MWG tăng 2% lên 94.700 đồng/cp.

Ngoài ra, đà tăng còn lan rộng đến nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn khác và giúp nới rộng sắc xanh của thị trường chung.

Dù vậy, trên thị trường vẫn còn một số cổ phiếu đi ngược xu hướng chung. Trong đó, CTD tăng 2,1% lên 104.700 đồng/cp. HPG giảm 2,1% xuống 23.000 đồng/cp. POW giảm 1,3% xuống 15.000 đồng/cp.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
46.700
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
46.700
47.900
Vàng SJC 5c
46.700
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.200
45.400
Vàng nữ trang 9999
43.900
45.200