Chứng khoán chiều 17/1: Bán tháo trên diện rộng, VN-Index mất hơn 40 điểm

16:03 | 17/01/2022

Kết thúc phiên 17/1, VN-Index giảm 43,18 điểm (2,89%) còn 1.452,84 điểm, HNX-Index giảm 21,52 điểm (4,61%) xuống 445,34 điểm.

chung khoan chieu 171 ban thao tren dien rong vn index mat hon 40 diem

VN-Index đóng cửa tại mốc thấp nhất ngày sau khi nhà đầu tư hoảng loạn bán tháo. Thị trường rơi vào trạng thái bi quan hơn bao hết sau hiện tượng giải chấp tài khoản xuất hiện ở nhiều công ty chứng khoán.

Thị trường cắm đầu lao dốc với sự "đóng góp" lớn từ nhóm cổ phiếu bluechip. Trong nhóm VN30 có tới 29 mã giảm và chỉ còn duy nhất 1 mã tăng, trong đó có tới 5 mã nằm sàn với sự góp mặt của các nhóm ngành khác nhau là SSI, VRE, GVR, KDH, POW.

Bên cạnh đó, các mã khác như STB cũng ngấp nghé nằm sàn khi giảm hơn 6%; các mã khác như PDR, HDB, VPB giảm hơn 5%...

Cặp đôi lớn nhà Vingroup là VHM và VIC đều gia tăng sức ép, trong đó VHM giảm 3,8% xuống mức giá thấp nhất ngày 79.100 đồng/CP, còn VIC giảm 1,9% xuống 97.000 đồng/CP. Hay bộ đôi dầu khí là GAS và PLX cũng nới rộng biên độ giảm.

Trong nhóm này, đóng vai trò đỡ giá cho thị trường chỉ còn duy nhất VCB. Dù đà tăng có thu hẹp chút ít nhưng nếu không có sự đóng góp của VCB, chỉ số VN-Index đã thủng mốc 1.450 điểm. Kết phiên, VCB tăng 3,4% lên 86.200 đồng/CP.

Ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, trong khi la liệt các mã nằm sàn thì cổ phiếu HAG vẫn giữ đi ngược xu hướng thành công khi kết phiên tăng 4,7% lên mức 15.650 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh đạt 44,23 triệu đơn vị, chỉ thua chút ít so với STB khớp 44,35 triệu đơn vị.

Xét về nhóm ngành, nhóm bất động sản và xây dựng tiếp tục bị bán mạnh và có thêm phiên giao dịch tiêu cực khi các mã lớn bé đua nhau giảm sâu với hàng loạt mã nằm sàn như BCM, DIG, KDH, KBC, VCG… đến các mã thị giá thấp hơn như HQC, ITA, LCG, SCR, LDG, QCG, FLC, ROS… cũng trong trạng thái trắng bên mua.

Bên cạnh đó, trong phiên hôm nay thị trường còn chứng kiến thêm “màn thảm sát” của nhóm cổ phiếu chứng khoán khi có tới 2/3 số mã nằm sàn, đáng kể như HCM, SSI, VCI, VND, SHS, VIX, FTS, PSI, CTS, MBS…

Ở nhóm cổ phiếu thép, bên cạnh HSG và TLH góp mặt trong danh sách các mã nằm sàn, các mã còn lại giảm khá sâu và hầu hết ở mức thấp nhất trong ngày như HPG giảm 3,4% xuống 44.700 đồng/CP, NKG giảm 5,4% xuống 35.300 đồng/CP, POM giảm 3,6% xuống 13.400 đồng/CP, SMC giảm 5,1% xuống 39.000 đồng/CP.

Nhóm cổ phiếu vua cũng không còn hỗ trợ thị trường, ngoại trừ duy nhất VCB. Sắc đỏ cũng tràn ngập trong nhóm cổ phiếu ngân hàng, đáng kể STB giảm 6,56%, HDB giảm 5,23%, VPB giảm 5,16%, OCB, VIB, TPB giảm hơn 4%...

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700