Chứng khoán chiều 17/11: Dòng tiền hướng đến nhóm cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ

15:44 | 17/11/2021

Kết thúc phiên 17/11, VN-Index tăng 9,4 điểm (0,64%) lên 1.475,85 điểm, HNX-Index tăng 10,7 điểm (3,27%) lên 462,95 điểm, UPCoM-Index tăng 0,73 điểm (0,65%) đạt 112,21 điểm.

chung khoan chieu 1711 dong tien huong den nhom co phieu von hoa vua va nho

Mặc dù không thể đóng cửa tại mức cao nhất phiên, VN-Index đã hồi phục ấn tượng và lấy lại gần như toàn bộ phần điểm số đã mất trong phiên trước đó. Sau phiên chốt lời, dòng tiền tiếp tục hướng sự chú ý vào nhóm cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ, đặc biệt là các mã mang tính đầu cơ cao ở sàn UPCoM khi biên độ rộng ở sàn này tạo sức hấp dẫn lớn.

Không thể phủ nhận nỗ lực gồng đỡ của nhóm bất động sản trong phiên hôm nay khi riêng nhóm này đóng góp hơn 3,6 điểm cho đà tăng VN-Index. Trong đó, nhiều cổ phiếu thị giá nhỏ tăng mạnh như HQC (6,8%), LDG (5,2%), thậm chí QCG và ITA kết phiên trong sắc tím trần.

Tại nhóm vốn hóa lớn, mã VIC của Vingroup tăng 1,6% lên 96.300 đồng/cp. Đây là cũng là trụ kéo tích cực nhất của thị trường phiên hôm nay. Kế đến, sắc xanh của PLX, BID, VCB, BCM cũng góp phần củng cố thêm cho đà tăng của thị trường.

Tương tự, cổ phiếu họ dầu khí cũng có phiên giao dịch khởi sắc với loạt mã tăng trên 2% như PLX, PVC, PET, PIL, PVO, PVB,... Ở chiều giảm giá, PVD chỉnh nhẹ 0,3%, PVT mất 1,5% thị giá.

Điều còn thiếu ở thị trường phiên hôm nay là thanh khoản chưa tăng tương ứng với điểm số. Giá trị giao dịch toàn thị trường đạt 32.763 tỷ đồng, giảm gần 9.700 tỷ đồng so với phiên trước đó. Trong đó thanh khoản sàn HOSE đạt trên 26.000 tỷ đồng, tương ứng gần 861 triệu đơn vị cổ phiếu được mua - bán.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900