Chứng khoán chiều 17/6: VIC, VNM, BID gây áp lực lên thị trường

15:50 | 17/06/2020

Kết thúc phiên giao dịch 17/6, VN-Index giảm 1,69 điểm (-0,2%) xuống 854,44 điểm. Toàn sàn có 147 mã tăng, 220 mã giảm và 70 mã đứng giá. 

Phiên hôm nay, dòng tiền không còn đẩy mạnh vào thị trường như những phiên trước. Thanh khoản toàn thị trường phiên chỉ đạt hơn 5.100 tỷ đồng, trong đó giao dịch khớp lệnh khoảng 4.340 tỷ đồng, giảm 14% so với phiên trước. Các chỉ số giằng co trong phần lớn thời gian giao dịch, mức độ phân hoá lan rộng sang nhiều nhóm ngành.

Các cổ phiếu gây áp lực lớn lên thị trường là VIC khi giảm 1,6% xuống 91.900 đồng/cp, VNM giảm 1,2%, BID giảm 1%...

Ở chiều ngược lại, PLX tăng 3,3% lên 45.750 đồng/cp, VRE tăng 2,8%, VHM tăng 1,5%. Ngoài ra, một số cổ phiếu midcap như MSH, DGW, PTB… bất ngờ đóng cửa tăng trần, NT2 tăng 5,2% lên 21.350 đồng/cp, HSG tăng 5%, FMC tăng 4,7%.. Trong khi đó, một vài cổ phiếu tăng nóng trong thời gian qua như ITA, HQC, SJF… trắng bên mua.

Trên HNX, SHB giảm sàn xuống 14.500 đồng/cp, ACB giảm 0,4%... đã khiến cho HNX-Index giảm 2,22 điểm (-1,92%) xuống 113,27 điểm. Toàn sàn có 79 mã tăng, 69 mã giảm và 71 mã đứng giá.

UPCoM-Index giảm 0,2 điểm (-0,36%) xuống 55,88 điểm. Toàn sàn có 83 mã tăng, 80 mã giảm và 60 mã đứng giá. Các cổ phiếu tác động tiêu cực là SIP giảm 3,4% xuống 81.700 đồng/cp, LPB giảm 1,1%, VIB, ACV, C4G…

Khối ngoại mua ròng trên HoSE và UPCoM và bán ròng tại HNX. Các cổ phiếu được mua vào là PLX, VRE, HPG, NVL.. và bán ra ở các mã như MSN, VCB, DBC, VJC, GAS…

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.079 23.269 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.066 23.266 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.080
56.940
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.080
56.920
Vàng SJC 5c
55.080
56.940
Vàng nhẫn 9999
53.450
54.850
Vàng nữ trang 9999
53.050
54.450