Chứng khoán chiều 18/10: Nhịp chốt lời ngắn hạn kéo thị trường đi xuống

15:48 | 18/10/2021

Kết thúc phiên 18/10, VN-Index tăng 2,83 điểm (0,2%) lên 1.395,53 điểm, HNX-Index tăng 0,04 điểm (0,01%) lên 384,88 điểm, UPCoM-Index giảm 0,07 điểm (0,07%) còn 99,37 điểm.

chung khoan chieu 1810 nhip chot loi ngan han keo thi truong di xuong

Với việc chùn chân trước ngưỡng tâm lý 1.400 điểm, thị trường xuất hiện nhịp chốt lời ngắn hạn đẩy chỉ số chính giảm về ngưỡng 1.395 điểm. Điểm tích cực là sau nhịp rung lắc mạnh VN-Index vẫn xanh nhẹ gần 3 điểm khi kết phiên.

Rổ VN30 chịu áp lực điều chỉnh từ nhóm cổ phiếu ngân hàng, bán lẻ, bia và đồ uống. Tại nhóm midcaps, cổ phiếu phân bón cũng có phiên giao dịch kém sắc với DCM giảm 4,9%, LAS giảm 3%, DPM (2,9%), BDC (2,6%) và SFG (0,9%).

Thanh khoản thị trường được đẩy lên cao với 28.887 tỷ đồng, tương đương 1,04 tỷ cổ phiếu được mua - bán. Trong đó, giá trị giao dịch sàn HOSE là 23.653 tỷ đồng, tăng 7% so với phiên trước và tăng 14% so với giá trị trung bình 1 tháng gần đây.

Liên quan đến giao dịch khối ngoại, NĐT nước ngoài mở bán mạnh thời điểm VN-Index quay đầu. Trong đó, áp lực xả chủ yếu đặt tại HPG (184 tỷ đồng), SSI (93,4 tỷ đồng), GMD (80,8 tỷ đồng), KBC (68,3 tỷ đồng)...

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700