Chứng khoán chiều 18/2: Biến động mạnh cuối phiên

16:49 | 18/02/2021

Kết thúc phiên 18/2, VN-Index tăng 18,6 điểm (1,61%) lên 1.174,38 điểm. Toàn sàn có 277 mã tăng, 166 mã giảm và 55 mã đứng giá.

chung khoan chieu 182 bien dong manh cuoi phien

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 0,39 điểm (0,17%) lên 230.96 điểm. Toàn sàn có 99 mã tăng, 90 mã giảm và 62 mã đứng giá. UPCoM-Index giảm 0,39 điểm (-0,51%) xuống 75,35 điểm.

Thanh khoản thị trường cao hơn phiên trước với tổng khối lượng giao dịch đạt 796 triệu cổ phiếu, tương ứng giá trị giao dịch đạt 18.156 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm 1.268 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng mạnh với hơn 600 tỷ đồng ở sàn HoSE.

Về cuối phiên giao dịch, diễn biến bất ngờ đã xảy ra, một số cổ phiếu trụ cột bất ngờ tăng giá mạnh và giúp VN-Index nới rộng sắc xanh và đóng cửa ở mức cao nhất phiên. Biến động mạnh vào cuối phiên được nhiều chuyên gia cũng như công ty chứng khoán dự báo do hôm nay là thời điểm đáo hạn hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng 2. Trong đó, VCB tăng 2% lên 102.000 đồng/cp, có thời điểm trong phiên cổ phiếu này giảm xuống còn 98.000 đồng/cp, VHM tăng 2,2% lên 103.200 đồng/cp, VIC tăng 1,9% lên 110.000 đồng/cp.

Bên cạnh đó, các cổ phiếu như GAS, GVR, VRE... cũng đồng loạt tăng giá tốt và tạo lực đẩy khá tốt cho VN-Index.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.900 23.110 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.920 23.120 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.879 23.119 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.100 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.920 23.100 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.920 23.132 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.913 23.113 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.470
55.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.470
55.870
Vàng SJC 5c
55.470
55.890
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.300