Chứng khoán chiều 19/11: Áp lực chốt lời trên diện rộng

15:26 | 19/11/2021

Kết thúc phiên 19/11, VN-Index giảm 17,48 điểm (1,19%) xuống 1.452,35 điểm, HNX-Index giảm 14,75 điểm (3,15%) còn 453,97 điểm, UPCoM-Index giảm 0,28 điểm (0,25%) còn 113,24 điểm.

chung khoan chieu 1911 ap luc chot loi tren dien rong

Hôm nay lại là một phiên giao dịch đầy cảm xúc đối với các nhà đầu tư, nhưng trái với tâm lý hân hoan trong thời gian gần đây, trạng thái giao dịch nhuốm màu bi quan khi áp lực bán tháo xuất hiện ở một số nhóm ngành tăng nóng giai đoạn vừa qua.

Theo quan sát, VN-Index rơi tự do sau 13h45 trước áp lực chốt lời của nhóm vốn hóa vừa và nhỏ, song song đó nhóm vốn hóa lớn cũng không thể giúp thị trường thoát khỏi cảnh giảm sâu. Chỉ số chính có thời điểm mất hơn 36 điểm. Tuy nhiên lực cầu đối ứng nhanh chóng xuất hiện và giúp VN-Index chỉ còn giảm hơn 17 điểm khi đóng cửa.

Bất chấp áp lực điều chỉnh từ thị trường chung, 25/28 cổ phiếu ngân hàng kết phiên trong sắc xanh, duy nhất BID đóng cửa giảm nhẹ 0,2%. Trong đó các mã tăng mạnh phải kể đến như BVB tăng 6,7%, SGB (+5,9%), PGB (+4,7%), BAB (+4,5%), KLB (+4,3%), EIB (+3,7%),...

Thanh khoản vọt lên mức cao nhất trong lịch sử với giá trị giao dịch đạt gần 56.338,3 tỷ đồng, tương đương hơn 2,1 tỷ đơn vị cổ phiếu được mua bán. Thanh khoản sàn HOSE cũng đánh dấu kỷ lục mới với hơn 44.800 tỷ đồng, khoảng gần 1,98 tỷ USD.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900