Chứng khoán chiều 20/3: ETF tái cơ cấu danh mục, nhiều mã giảm sàn

15:20 | 20/03/2020

Kết thúc phiên giao dịch 20/3, VN-Index giảm 16,21 điểm (-2,23%) xuống 709,73 điểm. Toàn sàn có 124 mã tăng, 211 mã giảm và 73 mã đứng giá.

chung khoan chieu 203 ca 3 co phieu ho vin bat ngo bi keo xuong muc gia san

HNX-Index tăng 0,8 điểm (0,79%) lên 101,79 điểm. Toàn sàn có 53 mã tăng, 81 mã giảm và 62 mã đứng giá.

Hôm nay là phiên giao dịch cuối cùng của 2 quỹ ETF ngoại FTSE và V.N.M hoàn thành cơ cấu danh mục đầu tư. Như thường lệ mọi sự chú ý của nhà đầu tư tập trung vào phiên ATC và đây là thời điểm các lệnh giao dịch lớn được thực hiện. 

Cả 3 cổ phiếu họ "Vin" là VIC, VHM và VRE bất ngờ bị kéo xuống mức giá sàn bất chấp việc các quỹ ETF nói trên theo như tính toàn trước đó bị bán không quá mạnh thậm chí, VRE còn được nâng mạnh tỷ trọng đầu tư. Bên cạnh đó, các cổ phiếu như VCB, KDC, HPG, BVH... đồng loạt giảm sâu. VCB giảm đến 6,8%, BVH giảm 6,5%. BVH khớp lệnh 1,7 triệu cổ phiếu nhưng khối ngoại bán đến 1,6 triệu cổ phiếu.

Ở chiều ngược lại, nhóm cổ phiếu dầu khí giao dịch theo chiều hướng tích cực và góp phần kìm hãm đà giảm của thị trường. GAS tăng 4,7%. PVD tăng trần, PVS tăng 7,7%.

Một số cổ phiếu lớn khác như VJC, VNM, VPB, TPB, PLX hay MWG giao dịch khá tích cực. Trong đó, VJC tăng đến 5,1% lên 103.000 đồng/cp.

Dù là phiên ETF cơ cấu danh mục nhưng thanh khoản thị trường lại không cải thiện so với các phiên trước. Tổng khối lượng giao dịch trên 2 sàn niêm yết đạt 286 triệu cổ phiếu, trị giá 4.700 tỷ đồng. Khối ngoại đẩy mạnh bán ròng đến hơn 900 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.450
45.550
Vàng nữ trang 9999
44.150
45.350