Chứng khoán chiều 21/9: Nhóm vốn hóa vừa và nhỏ hồi phục

15:40 | 21/09/2021

Kết thúc phiên 21/9, VN-Index giảm 10,64 điểm (0,79%) còn 1.339,84 điểm, VN30-Index giảm 12,44 điểm (0,85%) còn 1.446,22 điểm, UPCoM-Index giảm 0,69 điểm (0,71%) còn 96,77 điểm.

Thị trường trải qua nhiều nhịp rung lắc trong phiên khiến nhà đầu tư không khỏi 'say sóng'.  Điểm tích cực là đà giảm của VN-Index thu hẹp về cuối phiên nhờ áp lực bán chững lại ở nhóm vốn hóa lớn trong khi nhóm vốn hóa vừa và nhỏ hồi phục. Cuối phiên, VNMid và VNSmall lần lượt tăng 1,32 và 7,83 điểm.

Nhóm bất động sản là lực cản lớn nhất của thị trưởng với mức ảnh hưởng giảm gần 4 điểm. Các cổ phiếu chỉnh sâu có bộ ba mã VHM, VIC, VRE và GVR. Tuy nhiên, với xu hướng phân hóa mạnh của thị trường chung, một số cổ phiếu địa ốc vẫn tăng trần như HDC, SCR, HDG, nhiều mã giữ được sắc xanh tới cuối phiên như ITA, HQC, FLC và DIG.

Kế đến, nhóm ngân hàng cũng là một trong hai tác nhân chính khiến thị trường giảm mạnh. Ngoại trừ VCB, OCB, EVF kết phiên trên ngưỡng tham chiếu, KLB giữ giá không đổi, 23 mã còn lại đồng loạt chìm trong sắc đỏ.

Sàn HOSE hôm nay có 275 mã giảm giá, áp đảo so với 136 mã tăng giá và 36 mã đứng giá tham chiếu. Thanh khoản thị trường duy trì ở mức cao, song có phần yếu dần sau 14h00. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt 1,18 tỷ đơn vị, tương ứng giá trị 29.754 tỷ đồng, giảm 5,5% so với phiên trước đó. Giao dịch khớp lệnh trên sàn HOSE hôm nay đạt trên 23.400 tỷ đồng.

Liên quan đến giao dịch khối ngoại, nhóm này đảo vị thế bán ròng gần 333 tỷ đồng trên HOSE hôm nay sau phiên mua ròng nhẹ đầu tuần.

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200