Chứng khoán chiều 22/11: Cổ phiếu của các nhà băng là trụ cột thị trường

15:55 | 22/11/2021

Kết thúc phiên 22/11, VN-Index giảm 5,1 điểm (0,35%) còn 1.447,25 điểm, HNX-Index giảm 9,35 điểm (2,06%) còn 444,62 điểm, UPCoM-Index giảm 1,28 điểm (1,13%) về 111,96 điểm.

chung khoan chieu 2211 co phieu cua cac nha bang la tru cot thi truong

Phiên giao dịch đầu tuần diễn ra trong tâm lý giao dịch tiêu cực của nhà đầu tư. Thị trường liên tục rung lắc mạnh trước áp lực bán tháo từ nhóm midcap và penny. Đóng cửa, VNMidcap giảm 49,74 điểm, VNSmallcap giảm 76,96 điểm. Thị trường ghi nhận 'gần 200 mã giàm sàn, trong đó hầu hết các mã này đều thuộc nhóm vốn hóa vừa và nhỏ.

Nỗ lực gồng đỡ của nhóm vốn hóa lớn nhất thị trường đã giúp VN-Index tránh khỏi một phiên giảm sâu. Riêng cổ phiếu của các nhà băng đã góp gần 13 điểm cho đà tăng của VN-Index. Đóng cửa, 25/28 mã ngân hàng tăng trên 1%, trong đó 3 cổ phiếu tăng kịch trần là HDB, TPB và VIB.

Nhóm bất động sản, dầu khí, xây dựng và vật liệu, hóa chất là các nhóm ảnh hưởng xấu nhất lên thị trường phiên nay. Các cổ phiếu nằm sàn có nhiều đại diện đến từ các nhóm trên như AMD, DIG, DLG, DXG, NBB,...

Thanh khoản tiếp tục duy trì ở mức cao với gần 1,65 tỷ cổ phiếu được mua bán, tương đương tổng giá trị giao dịch toàn thị trường là 45.626 tỷ đồng. Trong đó, giá trị giao dịch trên HOSE là 36.576 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150