Chứng khoán chiều 23/4: Cổ phiếu ngân hàng "dậy sóng"

15:46 | 23/04/2021

Kết thúc phiên 23/4, VN-Index tăng 20,71 điểm (1,69%) lên 1.248,53 điểm, HNX-Index giảm 1,19% xuống 283,63 điểm, UPCoM-Index tăng 0,82% lên 80,4 điểm.

chung khoan chieu 234 co phieu ngan hang day song

Đà hồi phục mạnh dần về cuối phiên nhờ lực kéo từ các cổ phiếu vốn hóa lớn. Rổ VN30 có 26 mã tăng giá, áp đảo so với 3 mã giảm giá và 1 mã đứng giá tham chiếu. Đáng chú ý, có hai cổ phiếu tăng kịch trần là KDH và STB. Những mã khác tăng giá trên 3% như CTG, VPB, SSI, FPT, MBB, TCB, TPB, SBT, MWG. Chiều ngược lại, ba cổ phiếu đóng cửa dưới mốc tham chiếu là NVL, VIC, VJC.

Ghi nhận theo từng nhóm ngành, cổ phiếu nhóm ngân hàng đồng loạt giao dịch tích cực. Ngoài STB, các cổ phiếu khác tăng giá mạnh như LPB, EIB, OCB với tỷ lệ trên 4%. Mặc dù vậy, một số mã ngược chiều giảm giá như SSB, SHB, BAB, PGB, NVB và BVB.

Tại nhóm bất động sản, cổ phiếu nhóm đầu cơ giao dịch hứng khởi sau phiên giảm sâu. Cùng với đó, nhiều mã vốn hóa trung bình và lớn tăng mạnh như KDH, KBC, DIG, PDR, IDC, NTL, CRE, LHG. Đáng chú ý, cổ phiếu HAG của Hoàng Anh Gia Lai tiếp tục có phiên giảm sàn xuống còn 5.040 đồng/cp. Dư bán giá sàn cổ phiếu HAG thời điểm cuối phiên là hơn 12,3 triệu đơn vị.

Cùng diễn biến chung, cổ phiếu nhóm thép hồi phục tích cực với các mã tăng giá như HPG, HSG, NKG, SMC, VGS, POM. Đóng cửa phiên giao dịch, mã TLH tăng kịch trần lên 15.450 đồng/cp. Chiều ngược lại, TVN giảm hơn 3%.

Sắc xanh còn xuất hiện ở nhiều nhóm như chứng khoán, xây dựng và vật liệu xây dựng, bán lẻ. Thanh khoản phiên hôm nay sụt giảm so với ngày trước đó. Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt 969,2 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 23.391 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.955 23.155 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.947 23.157 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.140 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.140 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.945 23.166 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.948 23.148 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.140 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.980 23.140 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.750
56.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.750
56.100
Vàng SJC 5c
55.750
56.120
Vàng nhẫn 9999
52.050
52.650
Vàng nữ trang 9999
51.650
52.350