Chứng khoán chiều 23/4: Thanh khoản cải thiện, 2 sàn tăng điểm

16:43 | 23/04/2019

Kết thúc phiên 23/4, tăng 2,14 điểm (0,22%) lên 968 điểm. Toàn sàn có 156 mã tăng, 122 mã giảm và 68 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 0,66 điểm (0,62%) lên 106,29 điểm. Toàn sàn có 89 mã tăng, 66 mã giảm và 59 mã đứng giá.

Thanh khoản thị trường phiên hôm nay có cải thiện. Tổng khối lượng giao dịch trên HoSE và HNX đạt 261 triệu cổ phiếu, trị giá 4.500 tỷ đồng, nhưng giao dịch thỏa thuận chiếm 1.700 tỷ đồng. Trong đó, VNM có giao dịch thỏa thuận 3,16 triệu cổ phiếu, trị giá 406,3 tỷ đồng. VJC cũng thỏa thuận gần 2,1 triệu cổ phiếu, trị giá 368 tỷ đồng.

Chiều nay, thị trường có phần khởi sắc hơn. Nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn bứt phá mạnh và góp phần kéo các chỉ số thị trường lên trên mốc tham chiếu. Trong đó, GAS bật tăng 3,3% lên 112.200 đồng/cp. 

VRE tăng 2,5% lên 34.700 đồng/cp. VIC tăng 1% lên 113.000 đồng/cp. VCG tăng 2,3% lên 26.800 đồng/cp. CTG tăng 1,7% lên 20.850 đồng/cp. 

Tuy nhiên, đà tăng của thị trường chung không thực sự mạnh do áp lực từ nhiều cổ phiếu khác vẫn là rất lớn. VHM giảm 1,1% xuống 89.000 đồng/cp. Theo BCTC quý I của VHM, tổng doanh thu thuần hợp nhất ghi nhận đạt 5.853 tỷ đồng và lợi nhuận kế toán sau thuế của công ty mẹ đạt 2.540 tỷ đồng, so với cùng kỳ năm 2018 là 3.906 tỷ đồng.

VNM phiên hôm nay cũng giảm 2% xuống 127.000 đồng/cp. SAB giảm 1% xuống 240.500 đồng/cp.

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530