Chứng khoán chiều 23/9: Áp lực chốt lời dâng cao tại nhóm vốn hóa vừa và nhỏ

16:00 | 23/09/2021

Kết thúc phiên 23/9, VN-Index tăng 2,08 điểm (0,15%) lên 1.352,76 điểm, HNX-Index giảm 2,4 điểm (0,66%) còn 361,02 điểm, UPCoM-Index tăng 0,72 điểm (0,74%) lên 98,37 điểm.

chung khoan chieu 239 ap luc chot loi dang cao tai nhom von hoa vua va nho

Thị trường bất ngờ đánh mất đà tăng mạnh về cuối phiên do áp lực chốt lời dâng cao tại nhóm vốn hóa vừa và nhỏ. Trong khi đó, nhóm vốn hóa lớn trở thành điểm tựa giúp thị trường tránh khỏi cảnh giảm sâu. Đóng cửa, VN30-Index tăng hơn 5 điểm (0,34%) lên 1.458,23 điểm.

Mặc dù thị trường đã trải qua nhiều đợt rung lắc trong phiên, nhưng lực cung mạnh chỉ thực sự rõ ràng khi chỉ số chạm đến ngưỡng kháng cự 1.360 điểm. Điều này cho thấy nhà đầu tư đang muốn hiện thực hóa lợi nhuận tại vùng giá này khi một số cổ phiếu đã trải qua đợt tăng mạnh trước đó.

Thị trường có sự luận phiên dẫn dắt của các cổ phiếu trụ, đến cuối phiên các mã ảnh hưởng tích cực nhất lên VN-Index có VHM, MWG, GAS, VIC và TPB. Trong khi đó, sắc đỏ của MSN, DGC và VIB đang cản trở tiến trình đi lên của chỉ số.

Diễn biến theo nhóm ngành, số ít ngành giữ được sắc xanh đến cuối phiên như bất động sản, bán lẻ, dầu khí, dược phẩm... Trong khi đó, nhóm cổ phiếu sản xuất thực phẩm, chứng khoán, bảo hiểm,... đồng loạt chuyển đỏ dù trước đó tăng mạnh.

Phiên hôm nay có sự tham gia tích cực của dòng tiền. Tổng giá trị giao dịch trên cả ba sàn đạt 29.529 tỷ đồng, tương đương hơn 1,3 tỷ cổ phiếu được mua bán. Trong đó, thanh khoản sàn HOSE đạt trên 23.300 tỷ đồng, tăng gần 23% so với phiên trước.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.580 22.810 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.615 22.815 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.595 22.815 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.585 22.780 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.620 22.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.615 22.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.583 22.813 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.640 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.450
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850