Chứng khoán chiều 24/6: Cổ phiếu thép duy trì sự đồng thuận

15:54 | 24/06/2022

Kết thúc phiên giao dịch chiều 24/6, VN-Index giảm 3,4 điểm (0,29%) xuống 1.185,48 điểm, HNX-Index giảm 1,25 điểm (0,45%) xuống 275,93 điểm, UPCoM-Index tăng 0,4 điểm (0,46%) lên 87,1 điểm.

chung khoan chieu 246 co phieu thep duy tri su dong thuan

Áp lực bán dâng cao sau 14h20 khiến VN-Index đánh mất động lực tăng và lùi dần về vùng giá đỏ. Mặc dù mức giảm không quá sâu nhưng chỉ số chính đóng cửa ở mức thấp nhất trong ngày. Độ rộng thị trường vẫn nghiêng nhẹ về bên mua với tỷ lệ cổ phiếu tăng/giảm là 239/223.

Diễn biến theo nhóm ngành, cổ phiếu thép duy trì sự đồng thuận đến cuối phiên, còn lại các dòng khác bị diễn biến phân hóa chi phối.

Về cơ bản, phiên giao dịch cuối tuần có cung cầu tương đối cân bằng khi không có phe nào thắng thế, thị trường giao dịch với thanh khoản duy trì ở mức thấp. Tổng giá trị giao dịch toàn thị trường đạt 12.040 tỷ đồng, tương đương hơn 594,6 triệu đơn vị cổ phiếu được mua - bán. Trong đó, thanh khoản sàn HOSE đạt gần 10.180 tỷ đồng, tương đương phiên giao dịch trước đó.

Nhìn chung, xu thế ngắn hạn của thị trường tạm thời đã cân bằng nhẹ và có khả năng sẽ tiếp tục hồi phục hoặc ít nhất là sideway quanh mốc hỗ trợ trung bình là 1.160. Tuy nhiên xu hướng tổng quan của VN-Index vẫn là downtrend và chỉ kỳ vọng vào những nhịp hồi kỹ thuật.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800