Chứng khoán chiều 25/1: Nhiều mã tăng kịch trần, VN-Index lấy lại những gì đã mất

15:40 | 25/01/2022

Kết thúc phiên 25/1, VN-Index tăng 39,87 điểm (2,77%) lên 1.479,58 điểm, HNX-Index tăng 9,47 điểm (2,36%) lên 410,23 điểm, UPCoM-Index tăng 1,32 điểm (1,24%) lên 108,03 điểm.

chung khoan chieu 251 nhieu ma tang kich tran vn index lay lai nhung gi da mat

Đà hồi phục mạnh dần về cuối phiên chiều nhờ lực kéo từ các cổ phiếu vốn hóa lớn. Như chưa hề có phiên giảm sâu trước đó, VN-Index tăng một mạch gần 40 điểm. Rổ VN30 có 28 mã tăng giá, áp đảo so với 1 mã giảm giá và 1 mã đứng giá tham chiếu. Đáng chú ý, có tới 3 cổ phiếu tăng kịch trần là MSN, POW và VRE. Nhiều mã tăng giá trên 4% như HPG, VHM, PDR, TPB, BID, VPB, STB.

Ghi nhận theo từng nhóm ngành, cổ phiếu nhóm ngân hàng đồng loạt giao dịch tích cực. Ngoài LPB tăng kịch trần, các cổ phiếu khác tăng 0,5 - 8,1%. Duy nhất 2 cổ phiếu đóng cửa trong sắc đỏ là VAB và KLB.

Tại nhóm bất động sản, phần lớn cổ phiếu đầu cơ thoát cảnh nằm sàn trong phiên chiều, số ít mã đóng cửa trong sắc xanh lơ như FCN, HAG, CII, NBB. Mặt khác, nhiều mã bật tăng mạnh như VHM, DXS, NLG, PDR, GVR, DXG, ITA, HDC, KDH, DIG,...

Cùng diễn biến chung, cổ phiếu nhóm thép hồi phục tích cực với các mã tăng giá như HPG, TLH, POM, NKG, HSG, SMC, TVN.

Nhìn chung sắc xanh đã trở lại với hầu hết các nhóm ngành với đà dẫn dắt của các nhóm ngân hàng, bất động sản, chứng khoán, thép. Thị trường như được hồi sinh và lấy lại hoàn toàn phần điểm đã mất trong phiên hôm qua.

Điều còn thiếu ở phiên hôm nay là thanh khoản vẫn duy trì ở mức thấp. Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt hơn 886,4 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 25.580 tỷ đồng. Tính riêng trên HOSE thì giá trị giao dịch đạt 22.212 tỷ đồng, giảm hơn 10% so với phiên trước đó.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400