Chứng khoán chiều 26/9: Cổ phiếu ngân hàng và chứng khoán cùng khởi sắc

16:07 | 26/09/2019

Đóng cửa, sàn HOSE có 155 mã tăng và 146 mã giảm, VN-Index tăng 3,45 điểm (+0,35%), lên 990,75 điểm.

Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 152,56 triệu đơn vị, giá trị 3.516,24 tỷ đồng, giảm 11% về khối lượng và 3% về giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đóng góp hơn 19,5 triệu đơn vị, giá trị 408,6 tỷ đồng.

Phiên hôm nay, VNM và một số mã bluechip, cổ phiếu ngân hàng là động lực chính cho thị trường. Theo đó, VNM +2,9% lên 130.000 đồng/cổ phiếu; GAS +1,6% lên 104.000 đồng; HPG +1,6% lên 22.250 đồng…

Nhóm ngân hàng chỉ còn EIB -1,8% xuống 16.400 đồng, còn lại đồng loạt tăng, trong đó nhiều mã tăng tốt như TCB +2% lên 23.100 đồng; CTG +1,7% lên 21.150 đồng; VPB +1,2% lên 21.650 đồng; MBB +2% lên 22.600 đồng.

Các cổ phiếu bluechip đóng góp vào sắc xanh cho chỉ số còn có PLX +0,7%; NVL +0,3%; FPT +0,5%, cùng 2 cổ phiếu tăng mạnh nhất là SSI +4,6% lên 22.650 đồng và DPM +4,2% lên 13.600 đồng.

Trái lại, nhóm cổ phiếu vingroup nới rộng đà giảm, kéo lùi thị trường, với VIC -0,6% xuống 119.000 đồng; VHM -0,9% xuống 88.700 đồng; VRE -2,2% xuống 32.750 đồng. Cùng HVN -1,1% xuống 32.850 đồng; PNJ -1,7% xuống 80.7000 đồng; MSN -0,6% xuống 78.500 đồng; ROS -0,4% xuống 26.600 đồng.

Thanh khoản của ROS vẫn sôi động nhất nhóm, và cũng là cao nhất HOSE với hơn 18,7 triệu đơn vị khớp lệnh.

SSI phiên này thanh khoản đột biến với hơn 6,38 triệu đơn vị. Theo sau là VRE với 4,76 triệu đơn vị.

Trên sàn Hà Nội, sự tích cực của nhóm cổ phiếu tài chính, ngân hàng, chứng khoán cũng là động lực chính đưa chỉ số HNX-Index lên thẳng mức điểm cao nhất ngày khi đóng cửa.

Theo đó, ACB +1,3% lên 23.300 đồng; SHB +3,1% lên 6.700 đồng; NVB +5,1% lên 8.300 đồng; SHS +7,9% lên 8.200 đồng; MBS +4% lên 15.700 đồng; VNR +1,5% lên 20.000 đồng.

Các mã đáng chú ý khác có TNG +2,2% lên 18.500 đồng; C69 tăng kịch trần +9,7% lên 29.300 đồng và cổ phiếu nhỏ HUT +4,2% lên 2.500 đồng.

Trong khi PVS, VCS, CEO, VGC, PVI, MBG lại chỉ có thể về tham chiếu khi đóng cửa.

Khớp lệnh phiên này cao nhất là SHB với hơn 3 triệu đơn vị; HUT có 2,55 triệu đơn vị; ACB có 2,3 triệu đơn vị. Tiếp theo có PVS, TIG, SHS, TNG, khớp từ 1,66 triệu đến 1,96 triệu đơn vị.

Đóng cửa, sàn HNX có 44 mã tăng và 36 mã giảm, HNX-Index tăng 0,96 điểm (+0,92%), lên 104,77 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 25,31 triệu đơn vị, giá trị 312,24 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 8,78 triệu đơn vị, giá trị 167,6 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.162 23.312 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.160 23.290 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.135 23.297 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.145 23.305 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.050
44.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.050
44.400
Vàng SJC 5c
44.050
44.420
Vàng nhẫn 9999
44.050
44.550
Vàng nữ trang 9999
43.600
44.400