Chứng khoán chiều 27/3: Biến động mạnh trong phiên cuối tuần

15:55 | 27/03/2020

Kết thúc phiên 27/3, VN-Index tăng 1,85 điểm (0,27%) lên mức 696,06 điểm. Toàn sàn có 105 mã tăng, 241 mã giảm và 69 mã đứng giá.

HNX-Index giảm 0,46 điểm (0,47%) xuống mức 97,35 điểm. Toàn sàn có 52 mã tăng, 88 mã giảm và 54 mã đứng giá.

Trên sàn UPCoM, VEA giảm 4,5% xuống mức 29.800 đồng/cp, VGI giảm 3,8% xuống 20.000 đồng/cp, CTR giảm 3% xuống mức 29.200 đồng/cp,… Theo đó, UPCoM-Index giảm 0,18 điểm (0,37%) xuống mức 48,82 điểm. Toàn sàn có 93 mã tăng, 96 mã giảm và 59 mã đứng giá.

VN-Index biến động mạnh trong phiên giao dịch cuối tuần, đã có lúc tăng 9 điểm và vượt qua mốc 700 điểm, song nhịp tăng không duy trì được đến hết phiên. Áp lực bán lớn đến từ MWG, HDB khi đóng cửa giá sàn, PNJ giảm 3,5%, VHM giảm 1,6%, PVD giảm 4,8%...

Lực bán cũng lan rộng sang nhiều nhóm ngành như dệt may, thủy sản, thép, khu công nghiệp,… Có thể kể đến như TNG giảm 4,4% xuống mức 8.700 đồng/cp, TCM giảm 1,6%, VHC giảm 3%, MPC giảm 1,6%, SZL giảm 3,8%, D2D giảm 1,4%,…

Khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt 393 triệu cổ phiếu, tương ứng giá trị đạt hơn 5.000 tỷ đồng, cải thiện so với phiên trước.

Khối ngoại đã chấm dứt chuỗi bán ròng 33 phiên liên tiếp trên HoSE khi mua ròng trở lại gần 40 tỷ đồng trên sàn HoSE và UPCoM, tập trung vào các cổ phiếu VNM, CTG, VCB, PLX,…Nhóm này tiếp tục bán ròng 8,7 tỷ đồng trên sàn HNX.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.160 23.350 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.175 23.345 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.164 23..374 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.160 23.360 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.420
48.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.420
48.770
Vàng SJC 5c
48.420
48.790
Vàng nhẫn 9999
47.550
48.200
Vàng nữ trang 9999
47.200
48.000