Chứng khoán chiều 27/5: Áp lực chốt lời xảy ra trên diện rộng

15:46 | 27/05/2020

Kết thúc phiên 27/5, VN-Index giảm 11,65 điểm (-1,34%) xuống 857,48 điểm. Toàn sàn có 127 mã tăng, 258 mã giảm và 47 mã đứng giá.

Đối với HNX, TNG giảm 4,8% xuống 13.800 đồng/cp, VCS giảm 3%, SHB giảm 2,9%, ACB giảm 2,1%... HNX-Index giảm 1,6 điểm (-1,45%) xuống 108,89 điểm. Toàn sàn có 64 mã tăng, 91 mã giảm và 68 mã đứng giá.

UPCoM-Index giảm 0,4 điểm (-0,72%) xuống 54,93 điểm. Toàn sàn có 87 mã tăng, 94 mã giảm và 70 mã đứng giá. Trong khi, VEA giảm 2,4% xuống 40.000 đồng/cp, QNS giảm 2,3%, SIP giảm 2,9%... thì VTP tăng 6,6% lên 134.500 đồng/cp, LPB tăng 1,3%...

Thanh khoản toàn thị trường đạt 7.900 tỷ đồng, tăng 25% so với phiên trước. Khối lượng giao dịch tương ứng hơn 480 triệu cổ phiếu. 

Khối ngoại bán ròng hơn 122 tỷ đồng trên HoSE và UPCoM, mua ròng hơn 3 tỷ đồng trên HNX. Các mã bị bán ròng mạnh là HPG, VRE, VJC… và mua ròng ở các cổ phiếu như GAS, VCB, MSN, VIC, VNM…

Chiều nay, áp lực chốt lời xảy ra trên diện rộng về cuối phiên đã khiến cho các chỉ số quay đầu giảm điểm. Trong đó, BID giảm 5,2% xuống 39.800 đồng/cp, VPB giảm 4,8%, HPG giảm 4,2%, VRE giảm 3,8%. Các cổ phiếu khác như BVH, VHM, VNM, MWG… đều mất trên 2%.

Nhóm cổ phiếu vốn hoá vừa và nhỏ cũng có diễn biến tương tự với FRT, QCG giảm sàn, HCM giảm 5,3%, BFC, PHR, GTN đều giảm 4,5%, DCM giảm 4,4%...

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530