Chứng khoán chiều 28/1: Kết thúc năm với sắc xanh hy vọng

16:08 | 28/01/2022

Kết thúc phiên 28/1, VN-Index tăng 8,2 điểm (0,56%) lên 1.478,96 điểm, HNX-Index tăng 5,46 điểm (1,33%) đạt 416,73 điểm, UPCoM-Index tăng 0,96 điểm (0,88%) lên 109,69 điểm.

chung khoan chieu 281 ket thuc nam voi sac xanh hy vong

Như dự báo trước đó của nhiều công ty chứng khoán, thị trường chứng khoán Việt Nam kết thúc phiên giao dịch cuối cùng của năm Âm lịch bằng sắc xanh hy vọng.

Nếu như diễn biến thị trường phiên sáng khá ảm đạm thì phần lớn thời gian buổi chiều chỉ số cũng tiếp tục dao động giằng co, thậm chí có thời điểm VN-Index chuyển đỏ khi nhóm dầu khí và xây dựng đồng loạt giảm sàn. Tuy nhiên, nhà đầu tư cuối cùng đã chờ đợi được thời khắc VN-Index lấy lại xung lực tăng nhờ lực kéo của nhóm vốn hóa lớn.

Nhóm ngân hàng trở lại trong phiên hôm nay với vai trò nâng đỡ. Loạt cổ phiếu nhóm này tăng giá mạnh như EIB, TPB, VPB, SHB, MBB, LPB. Thông tin kết quả kinh doanh năm 2021 của nhiều ngân hàng công bố mới đây cũng ghi nhận mức tăng trưởng tốt, tạo dư địa cho năm mới.

Không để cho cổ phiếu vua "gánh còng lưng", cổ phiếu bất động sản bứt tốc trong phiên chiều và trở thành nhóm có ảnh hưởng tích cực lớn thứ hai đến VN-Index. Trong đó, nhiều mã thậm chí gần chạm trần sau chuỗi giảm sàn nhiều phiên trước đó, điển hình như NBB, HAR.

Gây thất vọng trong phiên hôm nay là cổ phiếu xây dựng với HBC, DIG giảm kịch sàn. CTD có thời điểm cũng nhúng sàn nhưng lực cầu gia nhập đã giúp mã này chỉ còn giảm 3,6% lúc đóng cửa. Tương tự, sắc đỏ cũng phủ lên SD2, G36,...

Diễn biến tương tự, cổ phiếu dầu khí cũng gây thất vọng không kém do từng được coi là "hầm trú ẩn" của nhà đầu tư trong những phiên thị trường biến động vừa qua. Tuy nhiên hôm nay nhiều cổ phiếu điều chỉnh khá mạnh, điển hình như OIL, PVS, BSR, PVB, GAS, PVO, thậm chí PVD và PVC nằm sàn, dù giá dầu thế giới vẫn đang quay lại mức đỉnh kỷ lục.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400