Chứng khoán chiều 28/4: Lực cầu phiên ATC giúp VN-Index tăng gần 10 điểm

15:43 | 28/04/2021

Kết thúc phiên 28/4, VN-Index tăng 9,8 điểm (0,8%) lên 1.229,55 điểm, HNX-Index tăng 0,54% lên 282,07 điểm, UPCoM-Index tăng 0,89% lên 80,12 điểm.

chung khoan chieu 284 luc cau phien atc giup vn index tang gan 10 diem

Thị trường bất ngờ tăng điểm mạnh trong phiên ATC nhờ lực cầu gia tăng đột biến tại các cổ phiếu như NVL, VPB. Đóng cửa phiên giao dịch hôm nay, mã NVL của Novaland tăng 5,3% lên 128.000 đồng/cp. Cổ phiếu VPB cũng tăng giá 3,4% lên 55.000 đồng/cp, đây là mức giá cao nhất của cổ phiếu này trong phiên giao dịch ngày hôm nay.

Ngoài các cổ phiếu trên, thị trường chứng kiến nhiều mã vốn hóa lớn khác tăng trên 1% như VRE, MBB, TCB, TCH. Chiều ngược lại, mã VNM tiếp tục giảm sâu (trên 2%) xuống còn 93.700 đồng/cp. Hai mã MWG và PDR giảm trên 1%.

Đi cùng diễn biến tích cực của thị trường, cổ phiếu chứng khoán tăng giá nhẹ với các mã tăng trên 1% có SHS, VND, ART, HCM, VCI, APG, APS, BVS.

Tại nhóm bất động sản, cổ phiếu CRE gây bất ngờ khi tăng kịch trần lên 37.650 đồng/cp. Nhiều mã vốn hóa vừa và lớn trong nhóm này giao dcihj khởi sắc như AGG, DXG, VRE, VHM, IDC, NLG, HPG, HDG. Nhóm đầu cơ cũng giao dịch tích cực như HQC, LDG, SCR, DRH, FIT, PVL.

Về độ rộng của thị trường, đóng cửa phiên giao dịch, sàn HOSE có 280 mã tăng giá, áp đảo so với 128 mã giảm giá và 46 mã đứng giá tham chiếu. Thanh khoản phiên hôm nay ở mức thấp. Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt gần 744,7 triệu đơn vị, tương ứng giá trị giao dịch 17.986 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150