Chứng khoán chiều 28/5: Rổ bluechip VN30 phân hóa mạnh

16:03 | 28/05/2020

Kết thúc phiên 28/5, sàn HOSE có 162 mã tăng và 206 mã giảm, VN-Index tăng 3,91 điểm (+0,46%) lên 861,39 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 322,2 triệu đơn vị, giá trị 7.315,57 tỷ đồng, giảm 17% về khối lượng nhưng tăng gần 10% về giá trị so với phiên hôm qua.

Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp hơn 60,77 triệu đơn vị, giá trị 2.816,9 tỷ đồng, với diễn biến bất ngờ trong những phút cuối của hơn 31,4 triệu cổ phiếu VHM, trị giá 2.220,9 tỷ đồng.

Rổ bluechip VN30 phân hóa mạnh với 10 mã giảm, 6 mã về tham chiếu và 14 mã tăng.

Trong đó, một số biến động mạnh hơn phần còn lại như VRE +5,5% lên 26.900 đồng; BID +2,3% lên 40.700 đồng; VCB +1,9% lên 84.500 đồng; STB +2% lên 10.300 đồng; CTD +3,6% lên 76.800 đồng.

Các cổ phiếu tăng còn lại chỉ nhích nhẹ như VIC +0,1%; VPB +0,4%;MSN +0,5%; CTG +0,7%; POW +1%. VHM có thỏa thuận "khủng", nhưng cổ phiếu chỉ tăng 0,4% lên 75.000 đồng.

Giảm điểm đáng kể chỉ còn GAS -1,5% xuống 73.900 đồng; EIB -1,7% xuống 16.900 đồng, còn lại giảm nhẹ như VNM -0,2%; PLX -0,2%; MWG -0,1%; BVH -0,2%; SSI -0,3%...

Nhóm các mã đứng tham chiếu là SAB, HPG, MBB, FPT, TCB, FPT và HDB.

Thanh khoản tốt nhất nhóm là STB với hơn 16,7 triệu đơn vị khớp lệnh; HPG có 14,4 triệu đơn vị; VRE có 6,48 triệu đơn vị; VPB có 6,4 triệu đơn vị; ROS có gần 6 triệu đơn vị; CTG có 5,93 triệu đơn vị; SSI có 4,87 triệu đơn vị.

Nhóm cổ phiếu thị trường một số nổi sóng như ITA, TNI, DBC, OGC, TTB, TVB, EVG, khi đồng loạt tăng hết biên độ. Trong đó, ITA thanh khoản cao nhất sàn với hơn 19,6 triệu đơn vị khớp lệnh và còn dư mua giá trần hơn 2,3 triệu đơn vị. Các mã còn lại cũng đều trắng bên bán.

Ở chiều ngược lại, đóng cửa giảm có PVD, NKG, LDG, CTH, ASM, FRT, CRE, PVT, cùng DPM, HQC, DLG, GEX, CTM dừng chân ở tham chiếu.

Trên sàn HNX, chỉ số HNX-Index vẫn nhận được sự trợ lực lớn từ cặp đôi ACB và SHB nên duy trì giao dịch trên tham chiếu khi đóng cửa, mặc dù phần còn lại đa số giao dịch yếu.

Theo đó, ACB +0,44% lên 22.900 đồng; SHB +3,7% lên 14.100 đồng. Cùng DGC +3,7% lên 36.800 đồng.

Còn lại phần lớn giảm như PVS -1,6% xuống 12.600 đồng; NVB -1,2% xuống 8.100 đồng; IDC -3,9% xuống 17.100 đồng; SHS -1,1% xuống 8.900 đồng; TAR -8,3% xuống 24.200 đồng.

Các nhỏm HUT, KLF, ART, MST, VGI đứng tham chiếu; DST và AAV giữ sắc tím, trong khi KVC, HKB, PVX giảm sàn.

Thanh khoản SHB vẫn vượt trội phần còn lại với 9,24 triệu đơn vị khớp lệnh; PVS có 4,59 triệu đơn vị; ACB có 3,56 triệu đơn vị; HUT có 2,8 triệu đơn vị; NVB có 1,63 triệu đơn vị.

Đóng cửa, sàn HNX có 43 mã tăng và 36 mã giảm, HNX-Index tăng 0,74 điểm (+0,68%), lên 109,64 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 39,2 triệu đơn vị, giá trị 455,44 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm hơn 2,1 triệu đơn vị, giá trị 24,7 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530