Chứng khoán chiều 29/5: Cổ phiếu penny tăng trần

15:59 | 29/05/2020

Kết thúc phiên 29/5, VN-Index tăng 3,08 điểm (0,36%) lên 864,47 điểm. Toàn sàn có 180 mã tăng, 176 mã giảm và 71 mã đứng giá.

Trên HNX, HUT, TVC tăng trần, CEO tăng 2,7%... đã giúp HNX-Index giữ được sắc xanh đến cuối phiên, tăng 0,17 điểm (0,16%) lên 109,81 điểm.Toàn sàn có 84 mã tăng, 62 mã giảm và 66 mã đứng giá.

UPCoM-Index tăng 0,02 điểm (0,04%) lên 55,03 điểm. Toàn sàn có 122 mã tăng, 111 mã giảm và 71 mã đứng giá. Một số cổ phiếu như G36 tăng 8,5% lên 5.100 đồng/cp, PXL tăng 4,3%, LPB tăng 1,3%...

Thanh khoản toàn thị trường đạt hơn 5.700 tỷ đồng, giảm 28% so với phiên trước.

Khối ngoại mua ròng 13 tỷ đồng trên HoSE và bán ròng hơn 30 tỷ đồng trên HNX và UPCoM. Trong khi VCB, VRE, HPG, VNM… là những mã được mua ròng thì HSG, PC1, SHB, CII… bị bán ròng phiên hôm nay.

Phiên hôm nay, các quỹ đầu tư tái cơ cấu danh mục quý II theo bộ chỉ số của MSCI Frontier Market phiên hôm nay. Một số cổ phiếu như VRE thu hẹp đà tăng còn 2,2%, dừng ở mức 27.500 đồng/cp, VIC đứng giá, VHM tăng 2,1% lên 76.600 đồng/cp, HPG tăng 0,7%...

Bên cạnh đó, lực cầu cũng tăng cao trong 30 phút cuối phiên đã giúp cho nhiều cổ phiếu có tính đầu cơ cao (penny) tăng trần. Có thể kể đến như TTF, DHM, DIC, HID, OGC, TTB…

Ở chiều ngược lại, BID giảm 1,5% xuống 40.100, PLX giảm 1,4%, TCB, CTD đều giảm 1%...

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080