Chứng khoán chiều 31/12: VN-Index kết thúc năm đạt 960,99 điểm, tăng 7,7% so với 2018

15:22 | 31/12/2019

Chốt phiên giao dịch cuối cùng của năm, VN-Index giảm 4,04 điểm (-0,42%) xuống 960,99 điểm. Toàn sàn có 137 mã tăng, 199 mã giảm 55 mã đứng giá. Như vậy, so với cuối năm 2018, VN-Index đã tăng gần 7,7%.

 

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 0,35 điểm (0,34%) lên 102,51 điểm, tương ứng giảm 1,65% so với năm trước.

Như thường lệ, khoảng thời gian cuối của phiên giao dịch cuối cùng của năm tiếp tục biến động mạnh bởi ảnh hưởng từ hoạt động chốt NAV của các quỹ đầu tư. Tuy nhiên, khác với các lần trước lực cầu vào cuối phiên khá tốt đã giúp nâng đỡ một số cổ phiếu lớn bị bán mạnh.

Trong đó, SAB chỉ còn giảm 0,9% xuống 228.000 đồng/cp bất chấp lực bán rất mạnh vào cuối phiên. Trong khi đó, các cổ phiếu như CTD, GAS, MSN, VRE...  đồng loạt giảm và gây áp lực lên thị trường chung. GAS giảm sâu 2,8%, CTD giảm 3%.

Đáng chú ý, VCS cuối phiên chỉ giảm 1,4% và giảm áp lực lên HNX-Index, điều này góp phần giúp HNX-Index tăng điểm trở lại, trong đó, ACB, VNR, PVI... là các cổ phiếu nâng đỡ nhiều nhất cho chỉ số này.

Thanh khoản thị trường vẫn duy trì ở mức thấp với tổng khối lượng giao dịch đạt chỉ 224 triệu cổ phiếu, trị giá 3.600 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.450
45.550
Vàng nữ trang 9999
44.150
45.350