Chứng khoán chiều 3/9: Giao dịch thỏa thuận là “cứu cánh” thị trường

16:32 | 03/09/2019

Kết thúc phiên 3/9, với 220 mã giảm, gấp hơn 2,5 lần lượng mã tăng với 85 mã, VN-Index giảm 4,7 điểm (-0,48%) về 979,36 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 186,47 triệu đơn vị, giá trị 4.478,97 tỷ đồng, tăng 30% về khối lượng và 39% về giá trị so với phiên 30/8.

Trong bối cảnh giao dịch khớp lệnh khá nhỏ giọt, giao dịch thỏa thuận trở thành “cứu cánh” thanh khoản ở phiên này khi đóng góp tới 60,3 triệu đơn vị, giá trị gần 2.022 tỷ đồng, tức trên 40% tổng giá trị giao dịch của sàn HOSE. Trong đó, riêng ROS đạt 19,4 triệu đơn vị, giá trị 580,06 tỷ đồng.

Sức ép mạnh khiến Top 30 mã vốn hóa lớn nhất HOSE hầu hết giảm điểm, trong đó nhiều mã giảm mạnh như MSN -1,9%, CTG -1,2%, HPG -2,5%, HDB -,12%...

ROS mặc dù thỏa thuận mạnh, khớp lệnh cũng dẫn đầu sàn HOSE với 12,24 triệu đơn vị, nhưng giảm tới 3,2% về 27.100 đồng.

Nhóm cổ phiếu ngân hàng, chỉ có duy nhất VCB còn tăng nhẹ. MBB có thanh khoản cao nhất nhóm với 8,7 triệu đơn vị, giảm 1,3% về 22.800 đồng.

Ngoài ngân hàng, nhóm cổ phiếu bất động sản và khu công nghiệp cũng đồng loạt giảm điểm, trong đó nhiều mã nằm sàn như NTC, SZL, SZC…

Trên sàn Hà Nội, diễn biễn cũng xấu đi trong phiên chiều khi áp lực bán tăng lên. Điểm tích cực tương tự HOSE là thanh khoản tăng nhờ giao dịch thỏa thuận.

Đóng cửa, với 84 mã giảm và 52 mã tăng HNX-Index giảm 0,91 điểm (-0,89%) xuống 101,4 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 31,28 triệu đơn vị, giá trị 414 tỷ đồng, tăng 43% về khối lượng và 56% về giá trị so với phiên 30/8. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 10,8 triệu đơn vị, giá trị 148,75 tỷ đồng.

Tương tự ROS trên HOSE, mã PVI trên HNX cũng được thỏa thuận đột biến với hơn 96 tỷ đồng và cũng giảm mạnh 3,7% về 33.700 đồng, là một trong những mã gánh nặng của HNX.

Ngoài PVI, các mã lớn như ACB, VCS, VCG, PVS, SHB, NTP… cũng đều giảm mạnh. SHB khớp lệnh 2,4 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn, giảm 1,6% về 6.200 đồng. Ba mã khác có thanh khoản trên 1 triệu đơn vị là PVS, SHS và NVB, nhưng đều không tăng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.350
45.550
Vàng nữ trang 9999
45.550
45.350