Chứng khoán chiều 4/5: Cổ phiếu thép là tâm điểm thị trường

15:44 | 04/05/2021

Kết thúc phiên 4/5, VN-Index tăng 2,81 điểm (0,23%) lên 1.242,2 điểm, HNX-Index giảm 1,43% xuống 277,71 điểm, UPCoM-Index giảm 1,02% xuống 79,86 điểm.

chung khoan sang 45 co phieu thep la tam diem thi truong

Lực cầu gia tăng đẩy thị trường đảo chiều tăng điểm về cuối phiên. Theo quan sát, các mã tác động tích cực nhất đến đà tăng của thị trường phiên hôm nay có VIC, TCB, CTG, HPG, MBB, VPB. Chiều ngược lại, sắc đỏ của VNM, SAB, VCB, MSN kìm hãm đà tăng của chỉ số.

Tại nhóm VN30, các mã giao dịch phân hóa với 15 mã tăng, 15 mã giảm. Đóng cửa phiên giao dịch, các cổ phiếu ghi nhận mức tăng trên 3% có TCB, CTG, KDH, PDR, TCH, MBB.

Cổ phiếu thép là tâm điểm trong phiên giao dịch hôm nay khi đồng loạt tăng giá mạnh. Diễn biến trái phiếu, cổ phiếu nhóm xây dựng đồng loạt giảm sâu như ROS, HBC, HUT, LCG, FCN, CTD, G36.

Tại nhóm chứng khoán, các mã giao dịch phân hóa trong phiên hôm nay. Các cổ phiếu tăng giá có SSI, SHS, VND, HCM, MBS. Chiều ngược lại, VIX giảm sàn xuống còn 31.750 đồng/cp. Nhiều cổ phiếu giảm còn có SBS, APG, TVC, AAS, CTS, EVF.

Về độ rộng thị trường, sàn HOSE hôm nay có 263 mã giảm giá, áp đảo so với 154 mã tăng giá. Thanh khoản ở mức cao, tổng khối lượng giao dịch đạt gần 943,6 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 24.026 tỷ đồng. Trong đó, giá trị khớp lệnh trên sàn HOSE đạt 18.792 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150