Chứng khoán chiều 5/5: Giao dịch bùng nổ

15:27 | 05/05/2021

Kết thúc phiên 5/5, VN-Index tăng 14,23 điểm (1,15%) lên 1.256,43 điểm, HNX-Index tăng 1,16% lên 280,93 điểm, UPCoM-Index tăng 1,03% lên 80,68 điểm.

Thị trường giao dịch bùng nổ trong phiên giao dịch buổi chiều, có thời điểm VN-Index tăng hơn 20 điểm. Tuy nhiên, lực bán gia tăng về cuối phiên khiến chỉ số thu hẹp đà tăng.

Theo quan sát, sắc xanh của thị trường xuất hiện trên diện rộng. Giao dịch khởi sắc lan tỏa tại nhiều nhóm ngành. Theo đó, rổ VN30 có 25 mã tăng giá, áp đảo so với  4 mã giảm giá và 1 mã đứng giá tham chiếu. Nhóm cổ phiếu ngân hàng đóng vai trò dẫn dắt chỉ số với các mã như TCB, VCB, HDB, VPB, BID, ACB. Chiều ngược lại, sắc đỏ của HPG, SAB, TCM, VIB kìm hãm đà tăng của thị trường chung.

Trên sàn HNX, các cổ phiếu đóng vai trò dẫn dắt có PVS, IDC, SHS, SHB, HUT. Đóng cửa phiên giao dịch, cổ phiếu PVS tăng kịch trần lên 21.600 đồng/cp. Tại nhóm dầu khí, nhiều mã tăng kịch trần hôm nay như PVD, PVO, PVC. Hai mã BSR và OIL tăng giá lần lượt 11,9% và 8,3%.

Đồng pha với thị trường chung, nhiều cổ phiếu bất động sản diễn biến khởi sắc như "họ FLC" VRE, HAG, LDG, KBC, SCR, DIG, AGG, CII, ASM. Một số mã vốn hóa trung bình và lớn trong nhóm này lại đảo chiều giảm như KDH, TCH, PDR, NLG, CRE.

Với nhóm xây dựng, sau phiên giảm sâu hôm qua, nhiều cổ phiếu hồi phục hôm nay với các mã như ROS, HBC, HUT, LCG, FCN, MBG, TDC. Tỷ lệ tăng giá của các mã trên trên vượt 3%. Cùng với nhóm xây dựng, cổ phiếu công ty vật liệu xây dựng như xi măng, đá, khởi sắc trong khi cổ phiếu ngành thép điều chỉnh nhẹ sau những phiên thăng hoa.

Về thanh khoản của thị trường, khối lượng giao dịch đạt hơn 942,1 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 25.120 tỷ đồng. Trong đó, giá trị giao dịch khớp lệnh trên HOSE phiên hôm nay đạt 19.017 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850