Chứng khoán chiều 5/6: Giằng co

16:06 | 05/06/2020

Kết thúc phiên 5/6, VN-Index tăng 2,32 điểm (0,26%) lên 886,22 điểm. Toàn sàn có 231 mã tăng, 132 mã giảm và 63 mã đứng giá. 

chung khoan chieu 65 giang co

Trên HNX, SHS tăng trần lên 11.600 đồng/cp, BVS tăng 5,8%, TNG tăng 5,7%, DGC tăng 3,8%... đã giúp cho HNX-Index tăng 0,66 điểm (0,56%) lên 118,08 điểm. Toàn sàn có 98 mã tăng, 76 mã giảm và 61 mã đứng giá.

Đối với UPCoM, ACV, LPB, QNS, VTP, SIP là những mã tác động mạnh nhất lên chỉ số. UPCoM-Index tăng 0,1 điểm (0,18%) lên 56,43 điểm. Toàn sàn có 139 mã tăng, 74 mã giảm và 83 mã đứng giá.

Thanh khoản toàn thị trường đạt hơn 7.600 tỷ đồng, trong đó giao dịch khớp lệnh khoảng 6.400 tỷ đồng, giảm 7% so với phiên trước. Khối lượng tương ứng hơn 670 triệu cổ phiếu.

Nhà đầu tư nước ngoài bán ròng 200 tỷ đồng trên 2 sàn chính, tập trung vào các cổ phiếu như HPG, E1VFVN30, PVS, TDH, MSN và mua vào ở các mã như VNM, VCB, VRE, BID, KDC… 

VN-Index giằng co trong phần lớn thời gian giao dịch khi mà lực mua ở nhóm cổ phiếu VN30 không quá mạnh. Thay vào đó, dòng tiền hướng đến các cổ phiếu vốn hoá vừa và nhỏ. Nhiều cổ phiếu như CMX, GTN, HBC, HQC, HVH, FMC, HSG, ITA… tăng trần. Các cổ phiếu khác như VHC tăng 6,6% lên 37.200 đồng/cp, IJC tăng 6,5%, DBC tăng 5,3%, TDM tăng 4,6%...

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080