Chứng khoán chiều 5/8: Giao dịch ảm đạm

15:36 | 05/08/2022

Kết thúc phiên giao dịch 5/8, VN-Index giảm 1,41 điểm (0,11%) xuống 1.252,74 điểm, HNX-Index tăng 2,17 điểm (0,73%) lên 299,9 điểm, UPCoM-Index tăng 0,45 điểm (0,5%) đạt 91,32 điểm.

chung khoan chieu 58 giao dich am dam

Thị trường giao dịch ảm đạm cho đến cuối phiên, VN-Index giảm điểm những cũng không biến động nhiều so với giá tham chiếu. Độ rộng thị trường phân hóa với 589 mã tăng giá, 450 mã giảm giá và 211 mã đứng giá tham chiếu.

Hai cổ phiếu "họ Vingroup" là VIC, VHM và các mã vốn hóa lớn gồm MSN, VCB, HPG là nguyên nhân chính khiến thị trường giảm điểm. Trong khi đó, ở chiều ngược lại NVL, SSI, HVN góp phần nâng đỡ thị trường.

Nhóm xây dựng và vật liệu ghi nhận sự khởi sắc tại các cổ phiếu midcap và penny, trong đó VGC (+1%), HBC (+0,7%), BCC (+0,6%),...

Cổ phiếu chứng khoán lấy lại sự tích cực về cuối phiên với APG, VIX tăng trần, DSC, BMS, MBS, CTS tăng trên 5%. Cổ phiếu của ông lớn SSI cũng tăng 5,3% lên 24.800 đồng/cp và trở thành mã có giá trị giao dịch cao thứ 2 trên thị trường.

Thanh khoản thị trường ghi nhận sự trái chiều khi khối lượng giao dịch tăng vọt lên hơn 874,8 triệu đơn vị, trong khi giá trị giao dịch ở mức 18.308 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600