Chứng khoán chiều 6/5: Áp lực bán gia tăng, thị trường chìm trong sắc đỏ

15:39 | 06/05/2021

Kết thúc phiên 6/5, VN-Index giảm 5,86 điểm (0,47%) xuống 1.250,57 điểm, HNX-Index tăng 0,06% lên 281,09 điểm, UPCoM-Index tăng 0,65% lên 81,18 điểm. 

Phần lớn thời gian buổi chiều thị trường giao dịch trong sắc đỏ do áp lực bán gia tăng từ nhà đầu tư. Có thời điểm thị trường giảm hơn 10 điểm tuy nhiên lực đỡ từ một số cổ phiếu nhóm ngân hàng như TCB, VIB, VPB, SSB đã thu hẹp đà giảm. 

Chiều ngược lại, các cổ phiếu VCB, VNM, VIC, VHM và SAB kìm hãm đà tăng của chỉ số. Các cổ phiếu “họ FLC” hạ nhiệt trong phiên chiều, FLC, ROS vẫn giữ được sắc xanh trong khi KLF giao dịch dưới tham chiều dù trước đó đã tăng kịch trần. 

Sau phiên giao dịch khởi sắc hôm qua, cổ phiếu nhóm dầu khí đồng loạt điều chỉnh. Trong đó, PVC đứng đầu chiều giảm với tỷ lệ 3,9%. Các mã khác giảm trên 2% có PVB, OIL, PVT, TDG và PVS. 

Về độ rộng thị trường, số cổ phiếu giảm giá áp đảo trong phiên hôm nay. Sàn HOSE có 148 mã tăng giá trong khi có 262 mã giảm giá và 48 mã đứng giá tham chiếu. Tương tự, rổ VN30 có 25 mã giảm giá, 5 mã tăng giá và 0 mã đứng giá tham chiếu. 

Về thanh khoản, tổng khối lượng giao dịch phiên hôm nay đạt 901 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 23.326,7 tỷ đồng. Trong đó, giá trị giao dịch trên sàn HOSE hôm nay là 20.314,43 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850