Chứng khoán chiều 7/1: Cổ phiếu vốn hóa lớn khiến thị trường đánh mất sắc xanh

15:48 | 07/01/2022

Kết thúc phiên 7/1, VN-Index giảm 0,09 điểm (0,01%) còn 1.528,48 điểm, HNX-Index tăng 8,95 điểm (1,85%) lên 493,84 điểm, UPCoM-Index tăng 1,21 điểm (1,06%) lên 115,6 điểm.

chung khoan chieu 71 co phieu von hoa lon khien thi truong danh mat sac xanh

Cổ phiếu vốn hóa lớn tiếp tục là nguyên nhân khiến thị trường đánh mất sắc xanh sau phiên khớp lệnh định kỳ ATC. Sau 3 phiên điều chỉnh liên tiếp, VN30-Index đã thu hẹp khoảng cách với VN-Index, hiện hai chỉ số này chỉ còn cách nhau chưa tới 4 điểm.

Toàn thị trường ghi nhận hơn 160 mã tăng trần, trong đó riêng UPCoM có tới 113 tăng hết biên độ, chủ yếu là những cổ phiếu bị hạn chế giao dịch và có thanh khoản thấp.

Tại nhóm vốn hóa lớn, độ rộng nghiêng hẳn về bên bán với 21 mã giảm/8 mã tăng. Trong đó, POW dẫn đầu chiều tăng với tỷ lệ 4,7%, theo sau là GAS (+3,7%), BID (+3,2%), PLX (+1,4%),...

Diễn biến theo nhóm ngành, cổ phiếu của các nhà băng và doanh nghiệp bán lẻ là hai nhóm gây sức ép lớn nhất lên thị trường chung.

Trong khi đó, nhóm dầu khí là trụ đỡ lớn nhất với mức đóng góp hơn 2,2 điểm cho VN-Index. Gần như toàn bộ cổ phiếu nhóm này kết phiên trên ngưỡng tham chiếu, trong đó TDG tăng kịch trần lên 14.200 đồng/cp, GAS tăng 2,7%, OIL (+2,7%), PVS (+2,5%), PVD (+1,8%),...

Dòng tiền là một trong những nhân tố quan trọng giúp thị trường rũ bỏ tâm lý thận trọng trong phiên chiều nay, tuy nhiên thanh khoản vẫn sụt giảm đáng kể so với phiên trước. Cụ thể, tổng giá trị giao dịch trên toàn thị trường đạt hơn 38.948 tỷ đồng, tương ứng hơn 1,35 tỷ đơn vị cổ phiếu được mua bán. Trong đó thanh khoản sàn HOSE đạt gần 31.900 tỷ đồng, giảm 10% so với phiên trước.

Giao dịch khối ngoại vẫn tỏ ra kém sắc khi họ bán ròng phiên thứ 3 liên tiếp trên HOSE với giá trị gần 480 tỷ đồng. Trong đó, hai mã đứng đầu danh mục bán ròng của NĐT ngoại là VRE (265 tỷ đồng) và VIC (160 tỷ đồng). Cùng thuộc họ Vingroup, cổ phiếu VHM lại dẫn đầu Top mua ròng của khối ngoại với gần 141 tỷ đồn.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950