Chứng khoán chiều 7/10: Sắc đỏ áp đảo thị trường

16:14 | 07/10/2019

Kết thúc phiên 7/10, với 124 mã tăng và 182 mã giảm, VN-Index giảm 4,5 điểm (-0,46%), xuống 983,09 điểm.

Tổng khối lượng giao dịch đạt 181,62 triệu đơn vị, giá trị 4.050,38 tỷ đồng, giảm 11,4% về khối lượng và giảm 8,68% về giá trị so với phiên cuối tuần trước (4/10). Giao dịch thỏa thuận đóng góp 31,21 triệu đơn vị, giá trị 950,98 tỷ đồng.

Nếu trong phiên sáng, VCB là điểm sáng của nhóm cổ phiếu bluechip khi tiếp tục giữ đà tăng và xác lập mức đỉnh mới thì sang phiên chiều, áp lực bán gia tăng khiến cổ phiếu này đảo chiều lùi về dưới mốc tham chiếu. Kết phiên, VCB giảm nhẹ 0,2% xuống 82.800 đồng/CP.

Các mã khác trong dòng bank cũng hầu hết đều nới rộng biên độ như TCB giảm 1,9% xuống mức thấp nhất ngày 23.150 đồng/CP, MBB giảm 1,1% xuống 22.400 đồng/CP, VPB giảm 2,5% xuống 21.750 đồng/CP… Ngoại trừ STB hồi phục thành công với mức tăng gần 1%, đứng tại mức giá 10.500 đồng/CP.

Tuy nhiên, nhóm cổ phiếu ngân hàng vẫn dóng góp tích cực vào thanh khoản thị trường với VPB khớp 6,79 triệu đơn vị, MBB khớp 5,13 triệu đơn vị, STB và TCB cùng khớp gần 3 triệu đơn vị, CTG, HDB, VCB cũng đều khớp hơn 1 triệu đơn vị.

Bên cạnh đó, nhiều mã vốn hóa lớn khác cũng nới rộng biên độ như MSN giảm 1,2% xuống mức giá thấp nhất ngày 76.500 đồng/CP, VIC giảm 0,8% xuống 117.000 đồng/CP, VRE giảm 1,3% xuống 31.500 đồng/CP, VHM, BID, CTG điều chỉnh nhẹ; trong khi VNM, SAB, GAS vẫn giữ mức tăng nhẹ trên dưới 0,5%.

Mặc dù trong gần suốt cả phiên, ROS đều giao dịch trong sắc đỏ nhưng cổ phiếu này đã kịp lấy lại mốc tham chiếu trước khi kết phiên, đứng tại mức giá 26.000 đồng/CP. Thanh khoản ROS vẫn dẫn đầu thị trường với hơn 25 triệu đơn vị được khớp lệnh.

Nhóm cổ phiếu thị trường cũng diễn biến phân hóa, trong khi FLC, DXG, SCR, ITA… tiếp tục điều chỉnh, thì ASM, HQC, DIG… vẫn duy trì đà tăng. Trong đó, JVC, TGG thiết lập lại sắc tím với lượng dư mua trần trên dưới 0,7 triệu đơn vị, trong khi bên bán vắng bóng.

FTM có phiên tăng trần thứ 7 liên tiếp, kết phiên tại mức giá 4.440 đồng với thanh khoản không nhiều thay đổi so với phiên sáng khi có hơn 0,5 triệu đơn vị được khớp lệnh và dư mua giá trần gần 1,3 triệu đơn vị.

Tương tự, sàn Hà Nội cũng cắm đầu đi xuống trước áp lực bán dâng cao.

Đóng cửa, sàn HNX có 26 mã tăng và 43 mã giảm, HNX-Index giảm 1,44 điểm (-1,36%), xuống 103,73 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt 19,59 triệu đơn vị, giá trị 342,52 tỷ đồng, giảm 7,24% về lượng nhưng tăng 19,52% về giá trị so với phiên trước đó. Giao dịch thỏa thuận có thêm 7,63 triệu đơn vị, giá trị 101,46 tỷ đồng.

Ngoại trừ PHP vẫn giữ được mức tăng của phiên sáng, còn lại các mã vốn hóa lớn đều lùi sâu hơn, là tác nhân chính khiến thị trường nới rộng biên độ giảm.

Điển hình, VCS sau khi lập đỉnh của năm vào giữa tuần trước, tại mức giá 108.500 đồng/CP (giá đóng cửa phiên 2/10) đã quay đầu giảm tới 10% và kết phiên tại mức giá sàn 95.500 đồng/CP; nhiều mã trụ cột khác cũng tìm tới mức giá thấp nhất ngày như ACB giảm 1,7% xuống 23.200 đồng/CP, PVS giảm 1,6% xuống 18.600 đồng/CP, PVI giảm 2,7% xuống 32.700 đồng/CP, DGC giảm 1,8% xuống 26.800 đồng/CP…

Top 5 cổ phiếu thanh khoản tốt nhất sàn HNX gồm ACB khớp 1,93 triệu đơn vị, SHB khớp 1,86 triệu đơn vị, PVS khớp 1,85 triệu đơn vị, KLF khớp 1,44 triệu đơn vị và VCS khớp 1,2 triệu đơn vị. Còn lại các mã đều khớp chưa tới 1 triệu đơn vị.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250