Chứng khoán chiều 7/2: Rung lắc nhẹ

16:21 | 07/02/2020

Kết thúc phiên 7/2, với 185 mã tăng và 161 mã giảm, VN-Index tăng 2,21 điểm (+0,24%) lên 940,75 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 194,17 triệu đơn vị, giá trị 4.091,53 tỷ đồng, giảm 13,19% về khối lượng và 3,57% về giá trị so với phiên 6/2. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 29,14 triệu đơn vị, giá trị 971,27 tỷ đồng.

Nhóm VN30 giao dịch phân hóa khi có 13 mã tăng và 13 mã giảm. Trong đó, bộ đôi lớn VNM và SAB vẫn là trụ đỡ chính của thị trường với VNM +2,63% lên 2.700 đồng/CP, SAB +2,51% lên 195.000 đồng/CP.

Thêm vào đó, VRE +3,4% lên 32.000 đồng/CP, NVL +2,1% lên 54.100 đồng/CP, BVH +2,4% lên 59.800 đồng/CP, VHM và GAS tiếp tục nhích bước; cặp đôi ROS và CTD bảo toàn sắc tím, trong đó ROS khớp lệnh 3,11 triệu đơn vị và dư mua trần gần 3,5 triệu đơn vị.

Đáng chú ý, sau những dự báo sẽ chịu tác động tiêu cực bởi đại dịch 2019-nCoV, bộ đôi lớn ngành hàng không VJC-HVN đã hồi phục mạnh. Bên cạnh VJC tăng 2,9%, lên 131.200 đồng/CP, HVN cũng chấm dứt 6 phiên giảm mạnh khi tăng 6,1% lên mức cao nhất ngày 28.000 đồng/CP, cùng thanh khoản tiếp tục sôi động với 1,16 triệu đơn vị.

Trêm sàn Hà Nội, giao dịch không có nhiều biến động trong phiên chiều. Áp lực bán khá lớn khiến HNX-Index tiếp tục bị đẩy lùi và chia tay ngưỡng 105 điểm.

Đóng cửa, với 40 mã tăng và 30 mã giảm, HNX-Index giảm 0,92 điểm (-0,87%) xuống 104,92 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 30,78 triệu đơn vị, giá trị 326,21 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 2,7 triệu đơn vị, giá trị 22,68 tỷ đồng.

Dù thu hẹp biên độ nhưng cổ phiếu VCS vẫn giao dịch khởi sắc khi +6,4%, kết phiên tại mức giá 71.800 đồng/CP.

Trong khi đó, hầu hết các mã lớn khác đều gia tăng sức ép lên thị trường như ACB -0,8% xuống 23.800 đồng/CP, PVS -3% xuống mức thấp nhất 16.400 đồng/CP, NVB -2,17% xuống 9.000 đồng/CP, đáng kể SHB giảm sâu -6,6% xuống 7.100 đồng/CP.

Tuy nhiên, SHB vẫn là mã giao dịch sôi động nhất, đạt 10,89 triệu đơn vị. Tiếp theo đó vẫn là các mã NVB, PVS, ACB với khối lượng khớp 2-2,5 triệu đơn vị.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250