Chứng khoán chiều 7/4: Nhiều cổ phiếu vốn hóa trung bình và lớn tăng kịch trần 

15:39 | 07/04/2021

Kết thúc phiên 7/4, VN-Index tăng 2,42 điểm (0,2%) lên 1.242,38 điểm. Toàn sàn có 267 mã tăng, 155 mã giảm và 59 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 1,16 điểm (0,4%) lên 292,84 điểm. Toàn sàn có 147 mã tăng, 84 mã giảm và 45 mã đứng giá. UPCoM-Index giảm 0,04 điểm (-0,05%) xuống 82,56 điểm.

Thanh khoản thị trường vẫn ở mức rất cao, tổng khối lượng khớp lệnh đạt 965,7 triệu cổ phiếu, tương ứng giá trị giao dịch là 20.300 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm 18.500 tỷ đồng. giá trị khớp lệnh trên HoSE phiên hôm nay vẫn đạt 14.800 tỷ đồng và sàn này tiếp tục nghẽn lệnh ngay cuối phiên sáng.

Khối ngoại bán ròng hơn 60 tỷ trên HoSE và tập trung vào các mã như CTG, VNM, GAS...

Thị trường tiếp nối đà tích cực cho đến cuối phiên hôm nay. VIC, MSN, NVL, BVH là bốn cổ phiếu tác động tích cực nhất đến chỉ số. Chiều ngược lại, VHM, VNM, GAS kìm hãm đà tăng của VN-Index.

Khác với kịch bản "xanh vỏ, đỏ lòng" phiên trước đó, thị trường đồng loạt tăng phiên hôm nay. Nhiều cổ phiếu vốn hóa trung bình và lớn tăng kịch trần hôm nay như GEX, HBC, SAM, PET. Nhiều mã thị giá nhỏ đóng cửa tại mức giá trần như OGC, IDI, TCR, TTF, MCG, TMT...

Theo ghi nhận, nhiều mã midcap khác cũng giao dịch khởi sắc như SMC, SKG, GMD, HAH, IJC, TDC, PTB, BSI, GIL.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.964 23.174 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.974 23.186 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.970 23.170 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.900
55.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.900
55.300
Vàng SJC 5c
54.900
55.320
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.150