Chứng khoán chiều 7/4: VHM, VRE, MWG dẫn dắt thị trường

16:06 | 07/04/2020

Kết thúc phiên giao dịch 7/4, VN-Index tăng 9,94 điểm (1,35%) lên 746,69 điểm. Toàn sàn có 200 mã tăng, 153 mã giảm và 68 mã đứng giá.

HNX-Index lấy lại được sắc xanh khi tăng 0,17 điểm (0,16%) lên 103,43 điểm. Toàn sàn có 68 mã tăng, 72 mã giảm và 50 mã đứng giá.

Ở sàn UPCoM, VEA tăng 8,6% đóng góp phần giúp UPCoM-Index tăng 0,1 điểm (0,2%) lên 50,43 điểm. Toàn sàn có 105 mã tăng, 88 mã giảm và 50 mã đứng giá.

Khối lượng giao dịch đạt hơn 375 triệu cổ phiếu, tương ứng giá trị giao dịch đạt hơn 5.600 tỷ đồng, xấp xỉ so với phiên trước.

Khối ngoại bán ròng phiên thứ 6 liên tiếp với giá trị phiên hôm nay đạt hơn ròng hơn 390 tỷ đồng, tập trung vào các cổ phiếu như VIC, GAS, NLG, NVL…và mua ròng đối với các cổ phiếu VNM, HPG, PHR, MSN…

Phiên hôm nay, đà tăng các chỉ số được giữ vững nhờ lực kéo đến từ một số cổ phiếu như VHM tăng trần lên 66.000 đồng/cp, VRE tăng trần lên 22.300 đồng/cp, MWG tăng 6,7%, SAB tăng 3,8%...

Nhóm cổ phiểu thuỷ sản tăng mạnh trong phiên hôm nay khi FCM, VHC, ANV đóng cửa ở mức tăng trần.

Các nhóm cổ phiếu như ngân hàng, bất động sản, dầu khí… có sự phân hoá. Trong khi VCB, BID, MBB, PVD, HDC…duy trì được sắc xanh đến cuối phiên thì CTG giảm 1,2%, GAS giảm 0,2%, PLX giảm 3,1%

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980