Chứng khoán chiều 7/7: Hồi phục trở lại

16:12 | 07/07/2022

Kết thúc phiên giao dịch 7/7, sàn HOSE có 248 mã tăng và 183 mã giảm, VN-Index tăng 16,87 điểm (+1,47%), lên 1.166,48 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt gần 411,8 triệu đơn vị, giá trị 9.061,6 tỷ đồng, giảm hơn 32% về khối lượng và 34% về giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đóng góp gần 49 triệu đơn vị, giá trị 1.302 tỷ đồng.

chung khoan chieu 77 hoi phuc tro lai

Nhóm cổ phiếu nhà VIC vốn chỉ lình xình quanh tham chiếu trong suốt cả phiên đã bất ngờ nhảy vọt ở những phút cuối và cùng VCB đã đóng góp cho VN-Index hơn một nửa số điểm tích cực của phiên này.

Cụ thể, VCB +3,7% lên 75.500 đồng, VIC +3,4% lên 69.800 đồng, VHM +3,2% lên 61.000 đồng, VRE +3,8% lên 27.000 đồng.

Ngoài ra, giao dịch khởi sắc ở các mã khác trong rổ VN30 cũng là nhân tố giúp thị trường có phiên hồi phục khá mạnh, với BVH +3,8% lên 55.000 đồng, PNJ +3,6% lên 116.000 đồng, VNM +3,3% lên 73.000 đồng, MSN thu hẹp đôi chút mức tăng so với cuối phiên sáng, tăng 3% lên 103.000 đồng.

Các mã TPB, BID, PLX, SAB tăng từ 1,9% đến 2,4%, nhóm HPG, KDH, VJC, CTG tăng từ 1,4% đến 1,7%.

Chỉ còn bốn cổ phiếu giảm là GAS -1,8%, cùng FPT, GVR, ACB giảm nhẹ và MWG, POW đứng tham chiếu.

Ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, các cổ phiếu tăng điểm cũng đã được mở rộng, với DGC, MIG, CIG, CTF, TTF, VPH, HBC, OGC, VAF, TCD đều đóng cửa ở mức giá trần, với giao dịch sôi động nhất tại HBC khi khớp 6,3 triệu đơn vị, VPH khi khớp hơn 5,5 triệu đơn vị.

Tăng mạnh khác còn có cặp đôi bán lẻ FRT +5,5% lên 78.500 đồng, DGW +4,3% lên 56.000 đồng.

Các cổ phiếu bất động sản, xây dựng ngoài các mã tăng trần nêu trên thì DIG +3%, CKG +3,2%, TDC +3,3%, NBB +3,3%, C47 +3,4%, HDG +5,7%. Nhóm CRE, SCR, NVT, FCN, LCG, CII nhích từ 2% đến 3%.

Ở nhóm ngân hàng, ngoài các bluechip thì VIB +4,1% lên 25.100 đồng. Nhóm công ty chứng khoán có FTS +4,2% lên 37.000 đồng, HCM +3,1% lên 23.400 đồng.

Các mã thanh khoản cao có sắc xanh, nhưng hầu như chỉ nhích nhẹ là VPI, NLG, KBC, APH, VCG, BCG, AAA, HNG, TCH, DXG, HQC, VIX, HAG, VND, khớp từ hơn 1,1 triệu đến 15,3 triệu đơn vị, riêng VND khớp hơn 21,1 triệu đơn vị, dẫn đầu HOSE.

Ở chiều ngược lại, một số bị bán mạnh, với một số mã quen thuộc như ITA -5,3% xuống 6.800 đồng, FLC -4,4% xuống 6.020 đồng, ASM -3% xuống 12.900 đồng, IDI -5,1% xuống 17.500 đồng, VOS -4,2% xuống 14.900 đồng, khớp lệnh từ 1,64 triệu đến hơn 9,44 triệu đơn vị.

Trên sàn HNX, chỉ số HNX-Index cũng đã nhích dần lên và chạm tham chiếu trước khi đóng cửa với mức giảm không đáng kể.

Chốt phiên, sàn HNX có 92 mã tăng và 91 mã giảm, HNX-Index giảm 0,06 điểm (-0,02%), xuống 271,86 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 40,4 triệu đơn vị, giá trị 723,2 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 6,92 triệu đơn vị, giá trị gần 80 tỷ đồng.

Động lực thu hẹp đà giảm đến từ các cổ phiếu CEO, TNG, PVI khi tăng trên dưới 2,5%.

Cùng với đó, một số tăng khá đáng chú ý trên bảng điện tử như HDA +5,4% lên 9.800 đồng, TNG +3,6% lên 26.000 đồng, HUT +2% lên 24.900 đồng.

Trong khi đó, PVS, SHS, PVC, DVG, TAR, IDJ, IDC, ART, vẫn chìm trong sắc đỏ, với PVS -1,3% xuống 22.000 đồng, khớp lệnh cao nhất sàn với 5,94 triệu đơn vị, theo sau là SHS với 5,45 triệu đơn vị khớp lệnh, giá cổ phiếu giảm 0,7% xuống 13.800 đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650