Chứng khoán chiều 8/4: Cổ phiếu dệt may, bất động sản giao dịch tích cực

15:39 | 08/04/2020

Kết thúc phiên 8/4, VN-Index tăng 1,33 điểm (0,18%) lên 748,02 điểm. Toàn sàn có 170 mã tăng, 184 mã giảm và 62 mã đứng giá.

Trên sàn HNX, SHB bất ngờ tăng 4% lên 15.500 đồng/cp là nhân tố chính giúp HNX-Index tăng 0,5 điểm (0,48%) lên 103,93 điểm. Toàn sàn có 66 mã tăng, 64 mã giảm và 56 mã đứng giá.

Nỗ lực tăng 9,5% lên 33.500 đồng/cp của VEA không thể giúp UPCoM-Index đóng cửa ở mức giá xanh và chấp nhận giảm 0,12 điểm (-0,24%) xuống 50,31 điểm. Toàn sàn có 98 mã tăng, 84 mã giảm và 35 mã đứng giá.

Khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt 310 triệu cổ phiếu, tương ứng giá trị giao dịch hơn 4.400 tỷ đồng, thấp hơn so với phiên trước.

Khối ngoại bán ròng phiên thứ 7 liên tiếp với giá trị giao dịch đạt hơn 220 tỷ đồng, tập trung vào các cổ phiếu như DMC, VIC, HPG, SHB…

Càng về cuối phiên, lực mua càng tăng cao, trong đó VHM nới rộng đà tăng lên 70.000 đồng/cp. Nhiều cổ phiếu đảo chiều như MSN tăng 2,4% lên 58.900 đồng/cp, BID tăng 2,6% lên 37.950 đồng/cp, VRE tăng 0,9% lên 22.500 đồng/cp, BVH về mức tham chiếu…

Các cổ phiếu nhóm chứng khoán như SSI, HCM… và một số cổ phiếu dệt may, bất động sản như TNG, DXG, KDH… đều giao dịch tích cực.

Ở chiều ngược lại, áp lực đến từ cổ phiếu VIC khi giảm 3,4% xuống 94.000 đồng/cp và các nhiều cổ phiếu thuộc nhóm ngân hàng như VCB, MBB, VPB, TCB… đều giảm giá.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050