Chứng khoán chiều 8/5: Lực bán cuối phiên kìm hãm đà tăng thị trường

15:44 | 08/05/2020

Kết thúc phiên 8/5, VN-Index tăng 17,19 điểm (2,16%) lên 813,73 điểm. Toàn sàn có 228 mã tăng, 140 mã giảm và 49 mã đứng giá. Nhiều cổ phiếu như TCB tăng trần, VPB, VCB, VHM, VJC… duy trì được đà tăng.

Tại HNX, SHB tăng 5,6% lên 15.700 đồng/cp là động lực chính giúp HNX-Index tăng 1,71 điểm (1,58%) lên 110,02 điểm. Toàn sàn có 89 mã tăng, 70 mã giảm và 83 mã đứng giá.

Đối với UPCoM, VEA tăng 4,1% lên 38.500 đồng/cp, VIB tăng 2,1%, LPB tăng 4,2%… giúp UPCoM-Index tăng 0,54 điểm (1,03%) lên 52,91 điểm. Toàn sàn có 131 mã tăng, 99 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Thanh khoản toàn thị trường đạt khoảng 7.800 tỷ đồng, cao hơn 62% so với phiên trước, khối lượng tương ứng 470 triệu cổ phiếu.

Khối ngoại mua ròng trở lại trên HoSE và UPCoM với 76 tỷ đồng và bán ròng trên HNX gần 19 tỷ đồng. Các cổ phiếu được mua ròng là VCB, VNM, VPB,… và bán ròng ở các mã VIC, KDH, PVS, SAB…

Chiều nay, VN-Index đã có lúc tăng gần 30 điểm nhưng lực bán dâng cao trong 30 phút cuối khiến cho các chỉ số thu hẹp đáng kể nhịp tăng. Một số cổ phiếu như HPG quay đầu giảm 0,8% xuống 23.400 đồng/cp, CTD giảm 2,2%, POW giảm 1%. Các cổ phiếu khác như BID tăng còn 1,2%, dừng ở mức 38.000 đồng/cp, VIC tăng 1,6%, SAB tăng 1,8%...

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.919 23.169 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.956 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.963 23.163 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
55.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
55.480
Vàng SJC 5c
55.100
55.500
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000