Chứng khoán chiều 9/6: Cổ phiếu ngân hàng là tâm điểm của thị trường

16:12 | 09/06/2021

Kết thúc phiên 9/6, VN-Index tăng 13,02 điểm (0,99%) lên 1.332,9 điểm, HNX-Index tăng 3,42% lên 316,87 điểm, UPCoM-Index tăng 0,99% lên 87,25 điểm. 

chung khoan chieu 96 co phieu ngan hang la tam diem cua thi truong

Sau hai phiên đỏ lửa, sắc xanh đã quay lại với thị trường chứng khoán Việt Nam phiên hôm nay. Đóng cửa, rổ VN30 có 18 mã tăng giá, áp đảo so với 11 mã giảm giá và 1 mã đứng giá tham chiếu. Các mã vốn hóa như VCB, NVL,CTG, ACB và TCB tăng giá mạnh, ủng hộ cho đà tăng của chỉ số.

Chiều ngược lại, SSB, VIC và GAS là ba mã tác động tiêu cực nhất lên VN-Index. Độ rộng thị trường phiên hôm nay chuyển hướng nghiêng về bên mua. Trên sàn HOSE ghi nhận 170 mã giảm, trong khi có 222 mã tăng (gồm 6 mã tăng trần) và 58 mã đứng giá tham chiếu.

Ghi nhận tại từng nhóm ngành, cổ phiếu ngân hàng tiếp tục là tâm điểm của thị trường với loạt mã hồi phục mạnh sau hai phiên giảm sâu. Riêng LPB tăng hết biên độ lên 31.250 đồng/cp. Những mã tăng trên 4% có SHB, PGB, ACB, BAB, MSB, OCB, STB, HDB, MBB và CTG. Trong khi đó, bộ ba gồm VIB, SSB và ABB duy trì trạng thái tiêu cực đến cuối phiên.

Theo diễn biến tích cực của thị trường chung, nhiều cổ phiếu dòng chứng khoán đồng loạt tăng trần như APS, WSS, BSI, HBS, VND, VIG. Các mã còn lại giao dịch khởi sắc có SBS, BVS, MSS, SHS, PSI, CTS…

Thanh khoản thị trường tiếp tục duy trì ở mức cao với tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 1 tỷ đơn vị, tương ứng giá trị 31.245,31 tỷ đồng. Trong đó, tính riêng giá trị giao dịch khớp lệnh trên sàn HOSE là 24.224,68 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850