Chứng khoán ngày 30/8: Động lực từ nhóm cổ phiếu ngân hàng

14:55 | 30/08/2019

Thanh khoản thị trường duy trì ở mức thấp với khối lượng giao dịch 85,5 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 1.656 tỉ đồng. Giao dịch thỏa thuận trên HOSE trong phiên sáng nay cũng ở mức thấp với 134 tỉ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên giao dịch cuối tháng 8 diễn biến tích cực sau những tín hiệu tích cực từ căng thẳng thương mại Mỹ - Trung. Tạm dừng phiên sáng, VN-Index tăng 5,4 điểm (0,55%) lên 983,99 điểm; HNX-Index tăng 0,7% lên 102,65 điểm; UPCoM-Index giảm 0,02% xuống 57,89 điểm. Thanh khoản thị trường duy trì ở mức thấp với khối lượng giao dịch 85,5 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 1.656 tỉ đồng.

Giao dịch thỏa thuận trên HOSE trong phiên sáng nay (30/8) cũng ở mức thấp với 134 tỉ đồng. Thị trường diễn biến khởi sắc khi các cổ phiếu ngân hàng BID, VCB, TCB, ACB, CTG cùng "họ Vingroup" là động lực chính giúp thị trường tăng điểm. Cùng với đó, các nhóm thép, bất động sản, dầu khí, thủy sản, dệt may cũng giao dịch tích cực.

Thị trường khởi sắc trước phiên nghỉ lễ do nhóm ngân hàng làm trụ đỡ

Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt – BVSC cho biết: "Thị trường dự báo sẽ tiếp tục tăng điểm nhẹ với biên độ dao động hẹp trong phiên giao dịch cuối cùng của tháng. Tuy nhiên, chúng tôi cũng lưu ý rằng, nếu phá vỡ ngưỡng hỗ trợ 975-976 điểm, Vn-Index có thể giảm về kiểm định vùng hỗ trợ 963-968 điểm trong ngắn hạn." Trong bối cảnh thị trường chung đang rơi vào giai đoạn tương đối thiếu vắng về mặt thông tin hỗ trợ như hiện tại thì biến động khó lường của thị trường thế giới sẽ vẫn là yếu tố tạo ra ảnh hưởng đáng kể đến diễn biến thị trường. Điểm tích cực là khối ngoại đã mua ròng nhẹ trở lại trong những phiên giao dịch gần đây. 

Theo Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BSC, thị trường có phiên giao dịch biến động mạnh với thanh khoản duy trì ở mức thấp cho thấy dòng tiền trong nước vẫn nằm ngoài thị trường. Mặc dù vậy, với sự ra đời của các mã chứng quyền có chứng khoán cơ sở là VIC và VRE, thị trường sẽ có những chuyển biến tích cực hơn về thanh khoản.

Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt – VDSC: "Diễn biến của thị trường vẫn tương đối tiêu cực nhưng VN-Index đã về vùng hỗ trợ có thể tạo nhịp hồi phục kỹ thuật. Hiện tại, thị trường có thể hồi phục kỹ thuật nhưng cần lưu ý rủi ro thị trường vẫn ở mức khá cao. Do đó, nhà đầu tư nên giữ danh mục ở mức an toàn, giảm thiểu rủi ro tại các cổ phiếu đang chịu áp lực bán lớn".

Thanh Thủy

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250